Nhông xanh đuôi dài việt
| Tên tiếng Anh: | Vietnamese forest lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Bronchocela vietnamensis |
| Đồng danh: | Bronchocela vietnamensis Hallermann & Orlov, 2005 |
| Đồng danh: | Bronchocela vietnamensis Hallermann & Orlov, 2005 |
| Đồng danh: | Bronchocela vietnamensis Hallermann & Orlov, 2005 |
| Đồng danh: | Bronchocela vietnamensis Hallermann & Orlov, 2005 |
| Tên khác: | Nhông xanh việt |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bình Thuận Đồng Nai Gia Lai Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Ninh Thuận Vườn quốc gia Phước Bình, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, Bình Thuận
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Trảng cỏ cây bụi Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
NHÔNG XANH ĐUÔI DÀI VIỆT NAM
Bronchocela vietnamensis Hallermann & Orlov, 2005
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 94.9 mm. Dài đuôi 335.1 mm. Dài đầu 22.7 mm. Rộng đầu 12.6. Cao đầu 11.1 mm. Đường kính mắt 5.2 mm. Đường kính màng nhĩ 2.8 mm. Dài chân sau 88.5 mm. Dài chân trước 56.4 mm. Công thức ngón chân sau: (1 – 5): 5.3 – 8.8 – 17.6 – 24.4 – 12.7. Công thức ngón chân trước (1 – 5): 5.1 – 8.5 – 15.7 – 15.7 – 7.9.. Đầu hơi lõm ở phần sau của mõm và gian ổ mắt, được phủ bởi những vảy có gờ nhỏ. Những vảy gáy, giữa mắt và màng nhĩ nhỏ hơn trên đầu, không mở rộng. Màng nhĩ khuất. Cằm hình tam giác, rộng hơn cao, được bao quanh bởi hai vảy sau cằm và vảy dưới môi đầu tiên ở mỗi bên. Vảy ở cằm và họng hết mào, nhỏ hơn vảy bụng. Mào gáy được thành bửi 14 vảy thẳng đứng rất nhỏ ( lên đến trước vai). Mào lưng tiêu biến. Hàng vảy giữa thân không mở rộng, có 52 vảy quanh thân giữa. Vảy bụng có gờ mạnh, rộng gấp 2 – 3 lần vảy lưng.
Chân dài và mảnh. Mặt lưng của đầu, thân, chân và phần trước của đuôi màu xanh lá cây. Mặt bên của đầu có màu xanh lá cây nhạt. Mặt lưng và đuôi có nhiều sọc chữ thập màu xanh sẫm. Một vết trắng từ nách đến đáy háng và các vết trắng khác ở mặt sau của đùi và mặt bên của đuôi trải rộng đến một phần tư đuôi.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt ở độ cao thấp 230m đến 1.050m. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban ngày, chúng nhờ vào chiếc đuôi rất dài để leo trèo trong các khu vực có cây là dài, mềm thuộc Họ Cỏ Poaceae. Màu xanh cơ thể gần như hòa với lá cây giúp chúng ngụy trang rất tốt để kiếm ăn, lẩn trốn kẻ thù tự nhiên. Chỉ xuất hiện, kiếm ăn vào mùa mưa và chưa gặp loài này vào mùa khô.
Những khác biệt về hình thái của Nhông xanh đuôi dài việt nam Bronchocela vietnamensis với các loài Bronchocela sp. khác ở Việt Nam:
Loài này khác loài Bronchocela smaragdina ở hai vảy sau cằm. Một vết sáng màu bên thân có đốm thâm ở con đực (Bronchocela smaragdina không có). Vằn xám ở đuôi (Bronchocela smaragdina không có). Khác với loài Bronchocela smaragdina ở phần vảy mũi và phần dài đuôi 139.4 mm/335.1 mm
Loài này khác với các loài cùng Giống bởi: Sự kết hợp của những vảy lưng nhỏ, ngón thứ năm của chân sau nhỏ hơn ngón thứ tư của chân trước, không có vảy mở rộng sau góc trên mắt, không có vảy trên mắt mở rộng. Màng nhĩ nhỏ hơn một nửa đường kính mắt, không rõ.
Rất có thể loài Nhông xanh đuôi dài việt nam Bronchocela vietnamensis với Nhông xanh đuôi dài orlovi Bronchocela orlovi là cùng một loài vì các khác biệt về mặt hình tái rất nhỏ. Chúng tôi đang tiến hành phân tích sinh học phân tử của 2 loài này để đưa ra kết luận cuối cùng. Nhưng do hiện chưa có đủ mẫu vật nên công việc còn đang dang dở.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam và được công bố năm 2005. Loài này ghi nhận phân bố ở Bình Thuận (Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông), Ninh Thuận (Vườn quốc gia Phước Bình), Gia Lai, Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở khu vực rừng tự nhiên thuộc các tỉnh Gia Lai, Phú Yên, Bình Thuận và Đồng Nai; số địa điểm ghi nhận là 4, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố ước tính khoảng 26.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do xâm lấn đất rừng, khai thác lâm sản
Phân hạng: VU D2.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Hiện nay một phần sinh cảnh của loài nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông của Bình Thuận, Vườn quốc gia Phước Bình thuộc tỉnh Ninh Thuận, Vườn quốc gia Cát Tiên thuộc tỉnh Đồng Nai nên được bảo vệ và đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam năm 2023. Tuy nhiên cần kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của con người nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch bám đá đào
Tên tiếng Anh:Dao frog
Tên Latin:Amolops daorum
Quắm lớn
Tên tiếng Anh:Giant ibis
Tên Latin:Pseudibis gigantea
Cóc mày sapa
Tên tiếng Anh:Chapa spadefoot toad
Tên Latin:Leptobrachium chapaense
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae