Nhông xanh cao nguyên
| Tên tiếng Anh: | Murphy's horned lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Acanthosaura murphyi |
| Đồng danh: | Acanthosaura murphyi Nguyen et al., 2020 |
| Đồng danh: | Acanthosaura murphyi Nguyen et al., 2020 |
| Đồng danh: | Acanthosaura murphyi Nguyen et al., 2020 |
| Đồng danh: | Acanthosaura murphyi Nguyen et al., 2020 |
| Tên khác: | Nhông murphy |
- Độ cao so mặt nước biển 2200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Ít được quan tâm LC: Least concern
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
NHÔNG XANH CAO NGUYÊN
Acanthosaura murphyi Nguyen et al., 2020
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bò sát có kích thước lớn. Dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 124.9 mm. Đầu hình tam giác ở góc nhìn lưng và bên. Dài đầu 34.8 mm. Rộng đầu 20.8 mm. Mõm rất ngắn, nghiêng về phía trước. Mũi gần mõm hơn mắt. Khoé mắt lồi, hình thành mí nhô trên mắt, gồm 14/14 vảy. Vảy mỏ đơn, kích thước vừa phải, rộng hơn cao, hình tứ giác tù, mặt bên được bao quanh bởi những vảy môi trên đầu tiên, mặt sau được bao bởi sáu vảy nhỏ hơn. Mũi lõm. Hai hàng vảy giữa mũi và mỏ gồm 3 vảy nhỏ, hàng đầu tiên của bên trái rất nhỏ có một vảy. Bảy vảy giữa 2 vảy mũi có 2 vảy trên mũi hình bầu dục. Ổ mắt hơi lớn, vảy xung quanh ổ mắt nhỏ, khá mịn. Mắt lớn, vảy trên chân mày lớn hơn vảy quanh ổ mắt, thon dài và có gờ yếu. Vảy trước trán và trán kết mào, lớn hơn vảy xung quanh ổ mắt và giữa ổ mắt, mũi và môi trên. Vảy mõm có gờ yếu, hơi có hình chữ Y. Vảy ở trên chỏm đầu có gờ yếu.
Đốm mắt đỉnh xuất hiện. Gai hình trụ dài, nhọn và cong ra sau ở trên mép sau mắt. Vảy dưới hốc mắt nhỏ, có gờ nhẹ, trải rộng bởi một hàng 9/9 những vảy mào từ dưới mép chính đến sau của mắt. hầu như cùng kích thước. Gai trên chỏm đầu giữa màng nhĩ và mào gáy tiêu biến. Màng nhĩ lộ rõ, hình bầu dục, cao hơn rộng, được phủ vảy nhỏ. Vảy môi 12/12, hình tứ giác, hơi hẹp kích thước về phía sau. Một hàng vảy nhỏ rong song với vảy môi trên.
Vảy môi dưới 12/12, hình tứ giác, hơi tăng kích thước về sau ngoại trừ vảy cuối. Vảy cằm. có năm cạnh, nhỏ hơn vảy mõm, lớn hơn cặp vảy môi dưới đầu tiên. Sau cằm có 2 vảy lớn hơn cặp vảy môi dưới đầu tiên, 4 vảy nối với vảy cằm (2 vảy sau cằm và 2 vảy môi trên). Vảy cằm xếp thành 5 cặp, trải rộng từ sau đến vảy môi dưới thứ sáu, tách biệt với vảy môi dưới bởi một hàng vảy nhỏ. Vảy họng kết mào, có gai, với hai hàng vảy ở giữa. Túi họng lớn. Mào gáy lớn, được tạo thành bởi 9 vảy hình mác (vảy đầu và cuối nhỏ nhất), được bao quanh bởi hai hàng vảy gai mở rộng (hàng đầu lớn hơn hàng thứ hai) ở mỗi bên, chiều dài của gai lớn nhất 14.9 mm, chiều rộng của gai lớn nhất 4.4 mm ở đáy. Mào thân lưng tên thân phát triển mạnh, chiều dài gai lớn nhất 10.5 mm, chiều rộng gai lớn nhất 3.1 mm, được bao bởi 2 hàng vảy gai, tách biệt với mào lưng bởi khe hở của sáu vảy ở đáy gáy (chiều dài của khe hở đáy gáy 3.1 mm), giảm dần ở mặt bên đến trên lỗ huyệt. Mào xương sống ngắn hơn nhiều so với những mào lưng, gồm những vảy gai và được bao quanh bởi hai hàng vảy gai bên cột sống nhỏ hơn ở mỗi bên.
Thân mập, tiết diện hình tam giác. Vảy lưng và bên nhỏ, có gờ yếu, trộn lẫn với vảy có gờ lớn và vừa rải rác nhô lên phía sau. Vảy lớn và vừa tạp thành nhóm 2 – 4 vảy mà không có hoa văn. Những vảy của vùng ngực và vụng hơn những cái ở lưng, kết mào, sắp xếp thành hàng ngang ở giữa bụng. 65 hàng vảy từ mép trước của vai đến méo huyệt. Vảy có gờ ở vùng lỗ huyệt không mở rộng. Chân trước mảnh, dài 56.6 mm, có 5 ngón. Vảy mặt lưng và mặt bụng của chân có gờ và gai. Vảy mặt lưng lớn hơn vảy mặt bụng. Có màng dưới ngón IV 16/16. Chân sau mảnh, dài 67.5 mm, 5 ngón. vảy có gờ và gai. Vảy hình lục giác lợp lên nhau rải rác trên phần đùi sau. Có màng ở ngón IV 22/22. Đuôi dài 189.9 mm, được phủ vảy gai có gờ ở trên vảy dưới đuôi hướng trực tiếp ra sau. Vảy dưới đuôi dài hơn vảy trên đuôi (ngoại trừ 10 hàng đầu tiên cùng kích thước với vảy trên đuôi). Đáy đuôi mập, rộng 18.2 mm.
Cơ quan sinh dục đôi ngắn, dài 12 mm, xẻ sâu thành hai thuỳ giống nhau và xếp gần nhau. Độ dài mỗi thuỳ 10 mm. Ống dẫn tinh chẻ đôi, mỗi nhánh bắt đầu từ đáy và kết thúc ở đỉnh. Trên mỗi thuỳ chia thành dạng đài hoa, hình thành hốc đa giác sâu, lớn hơn ở đáy thuỳ và thu hẹp ở đỉnh. Đáy mịn. Màu khi sống: Thân, đầu, mào gáy, mào lưng, gáy, túi họng, ổ mắt và mặt lưng của chân màu xám. Đốm mắt màu nâu. Đồng tử đen. Bụng xám, sáng hơn màu thân. Chân màu xám. Đuôi có vết đốm sáng. Trong trạng ngâm cồn: Màu xám khi sống bị chuyển thành nâu trắng. Đốm mắt không đổi.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt ở độ cao 800 – 2.200m đôi khi gặp ở độ cao thấp ở các khu rừng phục hồi vào đầu mưa. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Đẻ trứng dưới đất và phủ bằng các lớp thảm mục thực vật, giới tính con non hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu chỉ có ở Việt Nam và mới được phát hiện năm 2020 ở khu vực rừng phục hồi, rừng ven suối, ven biển thuộc tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà thuộc tỉnh Lâm Đồng, Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà thuộc tình Khánh Hòa, Việt Nam.
Nước ngoài: Không có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Hiện nay số lượng loài đang bị giảm sút do thiếu sinh cảnh thích hợp. Việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên đã khiến loài này đang bị đe dọa. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố. Cấm săn bắt, cần tổ chức nuôi nhốt để bảo vệ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn chân lá việt nam
Tên tiếng Anh:Việt Nam leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius vietnamensis
Rắn sọc dưa
Tên tiếng Anh:Radiated ratsnakes
Tên Latin:Coelognathus radiatus
Ốc đụn cái
Tên tiếng Anh:Commercial top shell
Tên Latin:Tectus niloticus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae