Nhông sapa
| Tên tiếng Anh: | Agamid lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Japalura chapaensis |
| Đồng danh: | Japalura swinhonis chapaensis Bourret, 1937 |
| Đồng danh: | Diploderma chapaense Wang et al., 2018 |
| Đồng danh: | Japalura swinhonis chapaensis Bourret, 1937 |
| Đồng danh: | Diploderma chapaense Wang et al., 2018 |
| Tên khác: | Nhông núi cao |
- Độ cao so mặt nước biển 1800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban ngày Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
NHÔNG SAPA
Japalura chapaensis Bourret, 1937
Japalura swinhonis chapaensis Bourret, 1937
Diploderma chapaense Wang et al., 2018
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bò sát thường sống trên cây có kích thước trung bình. Chiều dài từ mút mõn đến lỗ huyệt 67.1 mm ở con đực trưởng thành, 68.5 mm ở con cái trưởng thành. Đuôi mảnh, dài, TAL/SVL 249.63% ở con đực trưởng thành, 228.61% ở con cái trưởng thành, 214.37% ở con cái chưa trưởng thành. Chiều dài đầu, HL/SVL 31.30% ở con đực trưởng thành, 33.28% ở con cái trưởng thành, 33.86% ở con cái chưa trưởng thành; HW/HL 65.71% ở con đực trưởng thành, 63.16% ở con cái trưởng thành, 65.70% ở con cái chưa trưởng thành. Mõm tù, bo tròn. Vảy mõm hình chữ nhật, dài gấp ba lần cao. Mũi rộng, hơi có hình bầu dục, tách biệt với mõm bằng vảy đơn, nối với vảy môi trên. Khoảng cách từ mút mõm đến góc trước của mắt là 7 hoặc 8, thon dài, gờ màu yếu. Ba hàng vảy dưới hốc mắt từ mép dưới viền mắt đến vảy môi trên thứ sáu, hàng vảy giữa rộng hơn. Vảy chân mày là 6 hoặc 7, xếp gối lên nhau, gối lên 1/5 đến 1/3 vảy trước.Vô số vảy vào lớn hình thành dãy đơn từ sau hốc mắt đến màng nhĩ trên trước ở mỗi bên. Màng nhĩ bị khuất, được che phủ bởi 5 vảy. Có 2 hoặc 3 vảy hình nón lớn ở phía sau màng nhĩ.
Vảy cằm có 5 cạnh, IL 7 – 9, mượt. Xuất hiện vô số vảy hình nón lớn, nứt phía sau. Vảy đầu lưng không đồng nhất về kích thước và hình dạng, sọc rõ. Ba vảy hình nón, sáu cạnh, lớn, xếp thành vị trí hình tam giác ở trên mõm lưng. Vảy gian chẩm hình sáu cạnh, thon dài, mắt chẩm xuất hiện. Hai cặp vảy hình nón tách biệt xuất hiện ở vùng nhỉnh lên từ sau đến trước gian chẩm ở mỗi bên, hình thành mào hình chữ W phía trước đầu mào gáy. Vảy đơn. Lớn, hình nón, sau hốc mắt kéo dài từ sau đến cuối vảy chân mày. Có 2 hoặc 3 vảy hình tháp ở vùng chẩm, cùng với một vảy nổi bật cao và phình rộng. Vảy đầu bụng kết sọc, sọc rộng hơn ở phía sau, kích thước không đồng nhất ngoại trừ một vài vảy lớn rải rác không theo quy luật. đặc biệt ở mặt bên. Xuất hiện túi kêu, nổi bật khi sống. Xuất hiện nếp cổ họng chiều dọc khi sống. Nếp cổ họng ngang tiêu biến
Vảy thân lưng có sọc rõ, không đồng nhất về hình dạng và kích thước. Vảy vùng nách nhỏ, hình tròn. Nếp vai xuất hiện ngắn, mờ. Vảy phình lớn rải rác trên thân lưng, hơi nhỉnh lên, mỗi bên có 1 sọc rõ. Một vài vảy phình lớn xếp ở dãy xương sống gần với mào sống lưng. Có 35 – 41 vảy mào lưng ở giữa, lớn hơn những vảy bên cạnh. Có 5 – 8 vảy mào gáy, phình lớn, hình tam giác. Vảy mào lưng gần thấp hơn, hình răng cưa. Vảy thân lưng kết sọc, không đồng đều về kích thước. vảy phòng to rải rác bụng và bên. Vảy chân kết sọc, đồng đều kích thước ở chân trước, không đồng đều kích thước ở chân sau. Vảy sọc và phình to rải rải không theo quy luật ở mặt sau và cẳng chân. Đuôi mảnh, vảy sọc rõ.
Cả con đực và con cái của loài Japalura chapaensis đều lưỡng sắc theo giới tính. Con đực, màu nền của đầu biến đổi từ màu thuộc da đến vàng lưu huỳnh ô liu. những vệt ngang bốn màu ô liu nâu tối đến nâu sẫm, lan ra mặt lưng của đầu., hai trong số đó nằm ở mõm, một ở giữa các mắt và một ở sau các mắt. Màu sắc nền của mặt bên của đầu là màu vàng sẫm da bò sáng, đến màu tươi sáng. Chín đường sọc màu nâu sẫm hướng ra quanh mỗi mắt. Hai đường sọc hướng ra sao là rộng nhất với một bên trên trải từ góc sau của mắt đến trước vùng màng nhĩ, một ở dưới trải dài đến góc miệng. Những sọc toả tia dưới mắt không trải rộng ra ngoài ổ mắt tròn. Ba đến bốn vết nâu sẫm, rải rác trên cả vảy môi trên và môi dưới. Khoang miệng và lưỡi có màu vàng quang phổ tối.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt ở độ cao 1.000 – 1.800m. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Đẻ trứng dưới đất và phủ bằng các lớp thảm mục thực vật, giới tính con non hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Phân bố:
Trong nước: Loài này được phát hiện ở Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam.
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam)
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Hiện nay số lượng loài đang bị giảm sút do thiếu sinh cảnh thích hợp. Việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên đã khiến loài này đang bị đe dọa. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố. Cấm săn bắt, cần tổ chức nuôi nhốt để bảo vệ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm giáp đa hình
Tên tiếng Anh:The courtesan
Tên Latin:Euripus nyctelius
Vòi voi xanh đông dương
Tên tiếng Anh:Oriental lanternfly
Tên Latin:Fulgora itoi
Bướm nữ hoàng cánh vàng
Tên tiếng Anh:yellow Jezebel
Tên Latin:Delias agostina
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae