Nhông natalia
| Tên tiếng Anh: | Gia Lai pricklenape |
|---|---|
| Tên Latin: | Acanthosaura nataliae |
| Đồng danh: | Acanthosaura nataliae Orlov, Nguyen and Nguyen, 2006 |
| Đồng danh: | Acanthosaura nataliae Orlov, Nguyen and Nguyen, 2006 |
| Đồng danh: | Acanthosaura nataliae Orlov, Nguyen and Nguyen, 2006 |
| Đồng danh: | Acanthosaura nataliae Orlov, Nguyen and Nguyen, 2006 |
| Tên khác: | Nhông tây nguyên |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Kiếm ăn ở các savan, đồng cỏ, đất nông nghiệp trồng trọt Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
NHÔNG NATALIA
Acanthosaura nataliae Orlov, Nguyen and Nguyen, 2006
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài nhông cỡ lớn (dài thân 115 – 158 mm, dài đuôi: 171 – 287mm), Đầu dài và cao, phủ vảy nhỏ không đều. Gờ má và gờ mắt sắc, vùng giữa hai mắt lõm. Tấm mõm rộng gấp 3 lần cao, tấm cằm hình tam giác. Có 1 gai lớn sau ổ mắt, không có gai giữa màng nhĩ và mào gáy; không có gai cổ; gai gáy dài; hàng gai dọc sống lưng lớn, xếp dày, tiếp tục đến trên đuôi. Túi họng lớn cả ở con đực và con cái. Có 10 – 11 tấm mép trên, 11 – 12 tấm mép dưới mỗi bên. Chi dài và mảnh, có 9 – 10 bản mỏng dưới ngón I, 21 bản mỏng dưới ngón IV chi trước; 10 – 11 bản mỏng dưới ngón I, 25 – 26 bản mỏng dưới ngón IV chi sau.
Vảy trên thân và bên sườn có gờ to nhỏ không đều, có các nốt sần lớn xen kẽ với các vảy nhỏ; có 2 – 3 hàng vảy nhô cao dọc giữa bụng. Trước hậu môn có 5 – 6 vảy phình rộng. Màu sắc đa dạng: dạng thứ nhất thân màu nâu đến nâu xám; phần trên đầu, cổ và gáy màu nâu, vàng nhạt; mép trên và túi họng màu nâu vàng nhạt hoặc màu trắng đục, đôi khi xen kẽ các vệt đen mảnh; ổ mắt đen tiếp tục với vệt đen sau mắt qua màng nhĩ đến gốc vai; đuôi với các khoanh trắng – nâu hoặc đen xen kẽ. Dạng thứ hai thân có màu xanh rêu, mặt trên đầu, cổ và gáy màu vàng đen nhạt; ổ mắt và vệt sẫm phía sau màu đen nhạt; họng và túi họng màu xanh đen; đuôi có các khoanh xanh – đen hoặc nâu xen kẽ.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt từ độ cao từ 1.000 đến 2.500m so với mặt biển. Thường xuất hiện vào mùa mưa và gần như rất hiếm gặp vào mùa khô. Thức ăn chủ yếu của loài này là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Chúng có khả năng phóng chiếc lưỡi dài ra bắt mồi rất ngoạn mục.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố ở các tỉnh miền Trung từ Thanh Hoá đến các tỉnh Tây nguyên (Kontum, Gia Lai).
Nước ngoài: Lào
Giá trị:
Là loài nhông có hoa văn rất đẹp, nên chúng thường bị buôn bán làm vật nuôi cảnh ở Việt Nam và quốc tế. Có giá trị nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Do việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà hoa quả bẹt
Tên tiếng Anh:Flat fruit camellia
Tên Latin:Camellia pleurocarpa
Sơn dương
Tên tiếng Anh:Southern serow
Tên Latin:Capricornis milneedwardsii
Ngót nghẻo
Tên tiếng Anh:Flame lily
Tên Latin:Gloriosa superba
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae