Nhông mào
| Tên tiếng Anh: | Crowned spiny lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Acanthosaura coronata |
| Đồng danh: | Acanthosaura coronata Günther, 1861 |
| Đồng danh: | Acanthosaura coronata Günther, 1861 |
| Đồng danh: | Acanthosaura coronata Günther, 1861 |
| Đồng danh: | Acanthosaura coronata Günther, 1861 |
| Tên khác: | Nhông miệng xanh |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Đồng Nai Khánh Hòa Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
NHÔNG MÀO
Acanthosaura coronata Günther, 1861
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bò sát có kích thước nhỏ, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 90 mm, tổng chiều dài 125.9 mm. Phần trước của đầu lõm. Vảy ở phần trên đầu không đồng nhất, gờ mào tù, nhỏ hơn nhiều so với phần sau. Vảy góc mắt và vảy viền chân mày rõ rệt. Sau mắt có một gai dài và một gai khác nữa trên phần phía sau đầu ngay giữa đường nối màng nhĩ và mào gáy. Màng nhĩ bằng 1/3 đến 1/2 đường kính ổ mắt. Có 10 – 13 vảy môi trên. Vảy lưng nhỏ, kết mào,trộn lẫn với vảy cứng và to hơn. Những vảy trên hàng trên to hơn, nhọn lên, vảy mặt bên nhọn hướng ra sau và hướng lên, đôi lúc hướng xuống. Vảy bụng to bằng vảy lớn nhất của lưng, có gờ cứng. Túi kêu tiêu biến. Vảy cổ họng có gờ cứng, nhỏ hơn vảy bụng. Nếp xéo cứng xuất hiện ở trước vai. Mào gáy có gai hình tam giác. Vảy mào lưng nối tiếp với vảy mào gáy, rút lại như một ụ lồi lên, bao gồm cả những vảy rộng. Chân sau kéo dài đến chóp mõm. Đuôi thu lại, đáy hình tam giác nhỏ, được phủ bởi một lớp vảy mào cứng ở trên và vảy thon dài, có gờ cứng ở dưới.
Màu sắc khi còn sống: Trong miệng màu xanh, mặt lưng của đầu và thân có màu xám sẫm. Lưng và đáy đuôi có bốn vết sáng, viền đen hướng ra sau. Đầu có màu xanh lá cây sáng hoặc vàng. Một đường kẻ sọc tối màu xuất hiện giữa các mắt. Một bài đường kẻ tối màu toả ra từ mắt. Bụng màu kem.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn là những loài côn trùng (cánh cứng, châu chấu, gián rừng, kiến, sâu non) sống trong khu vực phân bố. Ngoài ra chúng còn ăn cả giun, nhện ốc. Đẻ trứng vào thời gian từ tháng 4 – 6 hàng năm ở Vườn quốc gia Cát Tiên, đẻ khoảng 10 – 20 trứng, đẻ trứng dưới đất và vùi lấp bằng đất, thảm mục thực vật. Giới tính của con non phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Loài khá phổ biến ở những khu vực còn rừng tự nhiên. Chúng sống trên các cây trong rừng, sa van hoặc nương bãi. Từ tháng 3, 4 – 10, 11,hoạt động nhiều về ban ngày. Về mùa đông (ở miền Bắc Việt Nam) chúng trú rét trong các khe và hốc cây.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh có rừng ở miền Đông Nam bộ và Lâm Đồng. Loài này sống ở độ cao từ 100 m đến 800m ở Việt Nam.
Nước ngoài: Lào, Cambodia.
Tình trạng:
Hiện nay số lượng Nhông mào giảm sút do rừng bị tàn phát mất đi sinh cảnh sống. của chúng trong tự nhiên. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố. Cấm săn bắt, cần tổ chức nuôi nhốt để bảo vệ nguồn gen.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Hiện nay số lượng loài đang bị giảm sút do thiếu sinh cảnh thích hợp. Việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên đã khiến loài này đang bị đe dọa. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố. Cấm săn bắt, cần tổ chức nuôi nhốt để bảo vệ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Khỉ mặt đỏ
Tên tiếng Anh:Stump-tailed macaque
Tên Latin:Macaca arctoides
Cá cóc gờ sọ mảnh
Tên tiếng Anh:Angular-headed newt
Tên Latin:Tylototriton anguliceps
Bướm đuôi
Tên tiếng Anh:Vagrant
Tên Latin:Vagras egista
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae