Nhông hàng rào
| Tên tiếng Anh: | Oriental garden lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Calotes versicolor |
| Đồng danh: | Agama vultuosa Harlan,1825 |
| Đồng danh: | Calotes cristatus Jaquemont, 1844 |
| Đồng danh: | Calotes gigas Blyth, 1853 |
| Đồng danh: | Calotes vultuosus Gowande et al., 2021 |
| Tên khác: | Nhông vườn |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban ngày Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
NHÔNG HÀNG RÀO
Calotes versicolor (Daubin, 1802)
Agama vultuosa Harlan,1825
Calotes cristatus Jaquemont, 1844
Calotes gigas Blyth, 1853
Calotes vultuosus Gowande et al., 2021
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài thân: 78 – 83 mm, chiều dài đuôi: 120 – 259 mm. Đầu dài hơn rộng; bề ngang và chiều cao đầu có kích thước tương đương. Mắt có mí động, mi mắt trên phủ nhiều vảy nhỏ. Không có gai trên ổ mắt. Màng nhĩ nông và lộ rõ, có 2 gai riêng biệt phía trên màng nhĩ, cao không quá 2 mm. Hàng gai gáy, gai cổ dài, nối với hàng gai dọc sống lưng ngắn dần về phía sau.
Vùng trán, đỉnh hơi lõm. Gờ má, gờ trên mắt sắc. Lỗ mũi tròn, tấm mũi chạm tấm mép trên thứ nhất. Tấm mõm hình chữ nhật, rộng gấp 2 lần cao, được viền bởi 5 vảy nhỏ phía sau và 2 tấm mép trên. Tấm cằm hình tam giác, đường bao ngoài của nó lớn hơn tấm mõm; có 4 cặp tấm sau cằm cách các tấm mép dưới một hàng vảy nhỏ. Có 10 – 11 tấm mép trên và 9 – 11 tấm mép dưới ở mỗi bên.Vảy trên đầu nhẵn, to nhỏ không đều; vảy ở trán lớn hơn vảy ở đỉnh; vảy trên lưng rộng, tất cả các mút nhọn hướng ra sau và lên trên, rộng hơn những vảy ở bụng. Có 43 – 51 hàng vảy bao quanh thân. Vảy ở cằm, họng, bụng, đuôi và các chi nổi gờ rõ. Có 9 – 10 bản mỏng dưới ngón I, 15 – 17 bản mỏng dưới ngón IV chi trước; 10 – 11 bản mỏng dưới ngón I, 20 – 25 bản mỏng dưới ngón IV chi sau.
Thân màu vàng nhạt, nâu xám hoặc xanh xám với những vệt màu tối vắt ngang thân. Từ mắt có các vệt đen toả ra xung quanh. Góc cằm và trước vai màu xanh nhạt, cổ họng màu hồng xen các vệt đen. Đuôi tròn có các khoanh màu thẫm nhạt xen kẽ và mờ dần về phía sau. Các cá thể non thân thường có màu nâu nhạt, có hai vệt trắng ở hai bên thân.
Sinh học, sinh thái:
Chúng là loài thường được thấy ở các công viên, vườn cây, khu đất trồng trọt, đất hoang và trong rừng, nơi đây nó sống giữa các tầng cây thấp rậm lá và cỏ. Con đực trưởng thành thường xuất hiện ở hàng rào và các nơi dễ thấy khác. Thức ăn chủ yếu là các loại côn trùng khác nhau, các động vật nhỏ khác. Vào đầu mùa mưa, con cái dùng chi trước đào một lỗ trong đất, đẻ 4 – 12 trứng và lấp lại rồi xóa hết mọi dấu vết. Trứng có kích thước 14 x 8mm; nhông con nở sau năm đến bảy tuần, dài 7cm (kể cả đuôi); chúng trưởng thành trong vòng một năm.
Phân bố:
Trong nước: Chúng hầu như phân bố trên hầu hết các tỉnh ở nước ta.
Nước ngoài: Loài này phân bố rộng khắp từ Srilanka, Ấn Độ và hầu hết Đông Nam châu Á qua phía Nam Trung Quốc bao gồm Hải Nam. Không được ghi nhận ở phía Nam Mã Lai và gần đây được ghi nhận ở Singapore.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Hiện nay số lượng loài đang bị giảm sút do thiếu sinh cảnh thích hợp. Việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên đã khiến loài này đang bị đe dọa. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố. Cấm săn bắt, cần tổ chức nuôi nhốt để bảo vệ nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cao cát bụng trắng
Tên tiếng Anh:Oriental pied hornbill
Tên Latin:Anthracoceros albirostris
Khướu đầu đen
Tên tiếng Anh:Black - hooded laughingthrush
Tên Latin:Garrulax milleti
Xén tóc hại sến
Tên tiếng Anh:Mimusop stem borer
Tên Latin:Pachyteria dimidiata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae