Nhông emma
| Tên tiếng Anh: | Forest garden lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Calotes emma |
| Đồng danh: | Calotes alticristatus Schmidt,1925 |
| Đồng danh: | Calotes emma alticristatus Schmidt,1925 |
| Đồng danh: | Calotes alticristatus Schmidt,1925 |
| Đồng danh: | Calotes emma alticristatus Schmidt,1925 |
| Tên khác: | Nhông sọc trắng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
NHÔNG EMMA
Calotes emma Gray, 1845
Calotes alticristatus Schmidt,1925
Calotes emma alticristatus Schmidt,1925
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài nhông có kích thước trung bình, dài thân 110mm, dài đuôi 265mm, đầu dài hơn rộng. Tấm mõm rộng hơn cao, được viền bởi 4 vảy phía sauvà hai tấm mép trên thứ nhất. Vùng trán, đỉnh hơi lõm. Gờ má, gờ trên mắt sắc. Lỗ mũi tròn, chạm tấm mép trên thứ nhất. Vảy ở trán lớn hơn vảy ở đỉnh . Có gai sau ổ mắt, gai cao không quá 3mm và 2 gai ở phía trên màng nhĩ. Tấm cằm khá lớn.
Có 10 tấm mép trên, và 9 – 10 tấm mép dưới ở mỗi bên. Phần dưới ngón số IV chi trước có 22 bản mỏng, nhỏ và 27 bản mỏng dưới ngón IV chi sau. Vảy quanh thân gồm 46 hàng. Vảy thân có mấu hướng ra sau và lên trên. Vảy ngực, bụng, chân tay có gờ rất rõ. Vảy dưới đuôi lớn. Có rãnh hay nếp gấp trước vai màu đen. Thân màu nâu xám hay xám nhạt. Có các vệt xẫm màu vắt ngang thân và đuôi. Họng màu hồng nhạt với các chấm đen rải rác. Bụng màu trắng đục. Trong mùa sinh sản, màu của con đực trở nên đậm hơn, khoe ra vùng da lùng nhùng ở cổ họng màu đỏ nhạt và những vệt có góc cạnh bên hông.
Sinh học, sinh thái:
Chúng phân bố trong các khu rừng mưa nhiệt đới, chủ yếu là rừng thường xanh, nơi đây nó sống trên nền đất rừng giữa các tầng cây thấp dày đặc. Con cái đẻ 4 – 12 trứng, trứng được trôn dưới đất mềm hay dưới thảm mục thực vật. Trứng tự nở và phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Phân bố:
Trong nước: Bắc Cạn, Phú Thọ (Khả Cửu, Đại Đình), Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ An, Hà Tĩnh (Tân ấp), Quảng Trị (Hồ Xá), Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu (Côn Đảo)
Nước ngoài: Phân loài bò sát này sống ở phía Nam bán đảo Thái Lan sang Perak thuộc Mã Lai, Trung Quốc, Lào, Cambodia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Hiện nay số lượng loài đang bị giảm sút do thiếu sinh cảnh thích hợp. Việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên đã khiến loài này đang bị đe dọa. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố. Cấm săn bắt, cần tổ chức nuôi nhốt để bảo vệ nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Lửng lợn
Tên tiếng Anh:Hog badger
Tên Latin:Arctonyx collaris
Ếch cây trung bộ
Tên tiếng Anh:Annam flying frog
Tên Latin:Rhacophorus annamensis
Bướm báo hoa
Tên tiếng Anh:Common leopard butterfly
Tên Latin:Phalanta phalantha
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae