Nhông cát gutta
| Tên tiếng Anh: | Spotted butterfly lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Leiolepis guttata |
| Đồng danh: | Leiolepis belliana guttata Smith, 1935 |
| Đồng danh: | Leiolepis belliana guttata Smith, 1935 |
| Đồng danh: | Leiolepis belliana guttata Smith, 1935 |
| Đồng danh: | Leiolepis belliana guttata Smith, 1935 |
| Tên khác: | Nhông cát miền trung |
- Độ cao so mặt nước biển 50 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Sắp bị đe dọa NT: Near threatened Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống Chỉ xuất hiện theo mùa, chủ yếu vào mùa mưa
NHÔNG CÁT GUTTA
Leiolepis guttata Curier, 1829
Leiolepis belliana guttata Smith, 1935
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Thân dẹp theo hướng lưng bụng, không có mào lưng, không có gai trên đầu. Vảy lưng nhỏ, vảy ở mặt bụng lớn hơn ở đùi về mặt bụng có một dãy lỗ (lỗ đùi), gồm 20 – 23 lỗ. Mặt lưng có những chấm màu ô liu hình lục giác, đồng thời có 4 sọc màu vàng nhạt chạy song song với nhau từ phần trước ra phần sau cơ thể. Chiều dài thân trung bình 120,8 mm, đuôi trung bình 290 mm, khối lượng trung bình 56g.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn ban ngày, thức ăn chính là hoa và lá cây Tràng quả sục sặc (Papillionaceae), Cúc (Asteraceae), Cà phê (Rutaceae). Ngoài ra chúng cũng ăn các loài côn trùng như châu chấu, cào cào, dế, ong, kiến, bọ rùa, bổ củi. Thức ăn chính của cá thể non cũng giống như cá thể trưởng thành gồm tràng quả, châu chấu, cào cào, dế, ong, kiến. Chưa phát hiện được cá thể đực, cá thể cái đẻ trứng từ tháng 4 – 7 hàng năm. Sống trong hang ở cồn cát chạy dọc theo bờ biển từ 50 – 100m hoặc ở các vùng gò đồi và nương rẫy ở đồng bằng trên nền đất cát hoặc pha cát. Hệ thực vật gồm một số cây đặc trưng như Sim, Mua, cỏ lá, cỏ ống. Chúng tự đào hang để ở. Hang có dạng ngoằn ngoèo, gấp khúc nhiều doạn. ngoài cửa hang chính còn có cửa hang phụ được lấp kín hoặc ngụy trang khéo léo là cửa thoát khi gặp nguy hiểm.
Phân bố:
Trong nước: Thừa Thiên Huế (Thuận An, Hương Phú, Phú Lộc), Đà Nẵng (Sơn Trà), Bình Định (Quy Nhơn), Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Tháp Chàm, Ninh Hải), Bình Thuận (Hòa Thắng, Mũi Né), Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú để làm nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Nhông cát gut-ta sống ở khu vực bãi cát ven biển; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch; loài này cũng thường xuyên bị săn bắt làm thực phẩm, quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm gần 30% trong vòng 20 năm trở lại đây.
Phân hạng: NT A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động nuoi trồng thủy sản và phát triển du lịch. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của con người nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 194.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm loang đốm vàng
Tên tiếng Anh:Redbreast jezebel
Tên Latin:Delias acalis
Kinh giới bông
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Elsholtzia communis
Tuế chân voi
Tên tiếng Anh:Thick - stalked cycad
Tên Latin:Cycas pachypoda
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae