TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Nhông cát gutta

Tên tiếng Anh: Spotted butterfly lizard
Tên Latin: Leiolepis guttata
Đồng danh: Leiolepis belliana guttata Smith, 1935
Đồng danh: Leiolepis belliana guttata Smith, 1935
Đồng danh: Leiolepis belliana guttata Smith, 1935
Đồng danh: Leiolepis belliana guttata Smith, 1935
Tên khác: Nhông cát miền trung
  • Độ cao so mặt nước biển 50 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÔNG CÁT GUTTA

Leiolepis guttata Curier, 1829
Leiolepis belliana guttata Smith, 1935
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng: 
Thân dẹp theo hướng lưng bụng, không có mào lưng, không có gai trên đầu. Vảy lưng nhỏ, vảy ở mặt bụng lớn hơn ở đùi về mặt bụng có một dãy lỗ (lỗ đùi), gồm 20 – 23 lỗ. Mặt lưng có những chấm màu ô liu hình lục giác, đồng thời có 4 sọc màu vàng nhạt chạy song song với nhau từ phần trước ra phần sau cơ thể. Chiều dài thân trung bình 120,8 mm, đuôi trung bình 290 mm, khối lượng trung bình 56g.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn ban ngày, thức ăn chính là hoa và lá cây Tràng quả sục sặc (Papillionaceae), Cúc (Asteraceae), Cà phê (Rutaceae). Ngoài ra chúng cũng ăn các loài côn trùng như châu chấu, cào cào, dế, ong, kiến, bọ rùa, bổ củi. Thức ăn chính của cá thể non cũng giống như cá thể trưởng thành gồm tràng quả, châu chấu, cào cào, dế, ong, kiến. Chưa phát hiện được cá thể đực, cá thể cái đẻ trứng từ tháng 4 – 7 hàng năm. Sống trong hang ở cồn cát chạy dọc theo bờ biển từ 50 – 100m hoặc ở các vùng gò đồi và nương rẫy ở đồng bằng trên nền đất cát hoặc pha cát. Hệ thực vật gồm một số cây đặc trưng như Sim, Mua, cỏ lá, cỏ ống. Chúng tự đào hang để ở. Hang có dạng ngoằn ngoèo, gấp khúc nhiều doạn. ngoài cửa hang chính còn có cửa hang phụ được lấp kín hoặc ngụy trang khéo léo là cửa thoát khi gặp nguy hiểm.
Phân bố:
Trong nước: Thừa Thiên Huế (Thuận An, Hương Phú, Phú Lộc), Đà Nẵng (Sơn Trà), Bình Định (Quy Nhơn), Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Tháp Chàm, Ninh Hải), Bình Thuận (Hòa Thắng, Mũi Né), Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú để làm nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Nhông cát gut-ta sống ở khu vực bãi cát ven biển; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch; loài này cũng thường xuyên bị săn bắt làm thực phẩm, quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm gần 30% trong vòng 20 năm trở lại đây.
Phân hạng: NT  A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động nuoi trồng thủy sản và phát triển du lịch. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của con người nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 194.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae