Nhông capra
| Tên tiếng Anh: | Mountain horned dragon |
|---|---|
| Tên Latin: | Acanthosaura capra |
| Đồng danh: | Goniocephalus capra Smith, 1935 |
| Đồng danh: | Goniocephalus capra Smith, 1935 |
| Đồng danh: | Goniocephalus capra Smith, 1935 |
| Đồng danh: | Goniocephalus capra Smith, 1935 |
| Tên khác: | Rồng gai núi |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Đắk Lắk Đồng Nai Khánh Hòa Lâm Đồng Tây Ninh Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
NHÔNG CAPRA
Acanthosaura capra Günther, 1861
Goniocephalus capra Smith, 1935
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài nhông cỡ lớn (dài thân: 94.1 – 137,9mm, dài đuôi: 137,6 – 182,1mm), tuy nhiên đuôi ngắn hơn nhiều so với loài nhông natalia, phía sau trên ổ mắt có một gai lớn, không có gai nằm giữa màng nhĩ và cùng gáy, không có mảng sẫm màu dạng hình thoi ở vùng gáy. Vảy thân đồng đều, lưng và sườn không có những vảy lớn có gờ xen kẽ với vảy nhỏ; chỉ có 1 hàng vảy có gờ mờ ở vùng giữa bụng. Hàng gai giữa lưng phát triển nhưng không nhô cao như ở loài nhông natalia. Con đực thường có màu xanh lá cây, con cái có màu nâu hoặc xám sẫm.
Đầu dài hơn rộng, phủ vảy nhỏ, không đều. Lỗ mũi tròn, cách tấm mõm 1 vảy nhỏ; tấm mõm rộng gần bằng 2 lần cao; tấm cằm dạng gần hình tam giác, dài hơn rộng một chút, tiếp tục bởi 2, 3 cặp tấm hai bên phân biệt rõ với vảy họng. Gờ má và gờ mắt sắc; gai sau ổ mắt dài gần bằng hoặc bằng các gai gáy; gai sau màng nhĩ nhỏ, không quá 3 mm; không có gai cổ, gai gáy và gai lưng không liên tục; gốc các gai có các vảy cứng; gai trên lưng bé, không tiếp tục trên đuôi. Màng nhĩ rất rõ. Túi họng phát triển, bé hơn ở con cái. Có 13 tấm mép trên, 12 tấm mép dưới ở mỗi bên. Có 12 bản mỏng dưới ngón I, 18 bản mỏng dưới ngón III, 20 bản mỏng dưới ngón IV chi trước; 10 – 12 bản mỏng dưới ngón I, 19 bản mỏng dưới ngón III, 28 bản mỏng dưới ngón IV chi sau.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt từ độ cao thấp đến 800m so với mặt biển. Thường xuất hiện vào mùa mưa và gần như rất hiếm gặp vào mùa khô. Thức ăn chủ yếu của loài này là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Chúng có khả năng phóng chiếc lưỡi dài ra bắt mồi rất ngoạn mục.
Phân bố:
Trong nước: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Khánh Hoà, Đắk Lắk, Lâm Đồng và Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh.
Nước ngoài: Cambodia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, loài này ghi nhận ở khu vực rừng thuộc các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Phước và Đồng Nai; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2, số địa điểm ghi nhận ở Việt Nam là 4, hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động xâm lấn đất rừng và khai thác lâm sản.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các VQG Chư Yang Sin, Bù Gia Mập, Cát Tiên và KBTTNVH Đồng Nai nên hạn chế được tác động. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, chú trọng giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 236.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đại kế
Tên tiếng Anh:Japanese thistle
Tên Latin:Cirsium japonicum
Niệc nâu
Tên tiếng Anh:Austen's brown hornbill
Tên Latin:Anorrhinus austeni
Bát nha
Tên tiếng Anh:Myrtle mangrove
Tên Latin:Osbornia octodonta
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae