Nhím chuột hải nam
| Tên tiếng Anh: | Hainan gymnure |
|---|---|
| Tên Latin: | Neohylomys hainanensis |
| Đồng danh: | Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959 |
| Đồng danh: | Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959 |
| Đồng danh: | Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959 |
| Đồng danh: | Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959 |
| Tên khác: | Nhím chuột hải nam |
- Độ cao so mặt nước biển 700 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Cao Bằng Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng lá kim Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc Đào hang, sống dưới mặt đất - Chim, Thú
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
CHUỘT NHÍM HẢI NAM
Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959
Họ: Chuột nhím Erinaceidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài đuôi chiếm 26 – 31% chiều dài thân đầu. Lông mặt lưng có màu nâu ô – liu xỉn với một sọc tối màu ở giữa lưng; lông bụng nhạt hơn. Phần sau xoang mũi không kéo dài đến ranh giới giữa hai ổ mắt. Răng cửa đầu tiên của hàm trên phát triển, răng nanh hàm dưới lớn hơn một chút so với răng liền kề. Có 4 răng trước hàm trên và 3 trước răng hàm dưới. Công thức răng: 3/3, 1/1, 4/3, 3/3 x 2 = 42.
Sinh học, sinh thái:
Loài này được ghi nhận tại sinh cảnh rừng mưa nhiệt đới và cận nhiệt đới tại đảo Hải Nam. Ở Việt Nam, Chuột nhím hải nam được ghi nhận tại sinh cảnh rừng thường xanh hỗn hợp, độ cao từ 300 – 700 m. Tuy nhiên, chúng được cho là phân bố tại khu vực rừng ít bị tác động và rừng nguyên sinh. Ngoài việc có tập tính đào hang, còn rất ít thông tin về lịch sử tự nhiên của loài này được biết đến.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Tình trạng:
Loài hiện chỉ ghi nhận ở Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén (tỉnh Cao Bằng); diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2; chất lượng sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy giảm do mở đường, khai thác rừng trái phép, san lấp mặt bằng, canh tác nông nghiệp, phát triển du lịch.
Phân hạng: EN B1ab(i,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố tự nhiên. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, giảm thiểu các hoạt động săn bắt, sử dụng và buôn bán loài này. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quần thể và khu vực phân bố.
Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đồi mồi
Tên tiếng Anh:Hawksbill sea turtle
Tên Latin:Eretmochelys imbricata
Phay
Tên tiếng Anh:No English name
Tên Latin:Duabanga sonneratioides
Đại bàng đầu nâu
Tên tiếng Anh:Tawny eagle
Tên Latin:Aquila rapax
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae