TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Bùi Tuấn Hải

Nhím chuột hải nam

Tên tiếng Anh: Hainan gymnure
Tên Latin: Neohylomys hainanensis
Đồng danh: Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959
Đồng danh: Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959
Đồng danh: Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959
Đồng danh: Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959
Tên khác: Nhím chuột hải nam
  • Độ cao so mặt nước biển 700 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHUỘT NHÍM HẢI NAM

Neohylomys hainanensis Shaw & Wong, 1959
Họ: Chuột nhím Erinaceidae
Bộ: Ăn sâu bọ Eulipotyphla

Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài đuôi chiếm 26 – 31% chiều dài thân đầu. Lông mặt lưng có màu nâu ô – liu xỉn với một sọc tối màu ở giữa lưng; lông bụng nhạt hơn. Phần sau xoang mũi không kéo dài đến ranh giới giữa hai ổ mắt. Răng cửa đầu tiên của hàm trên phát triển, răng nanh hàm dưới lớn hơn một chút so với răng liền kề. Có 4 răng trước hàm trên và 3 trước răng hàm dưới. Công thức răng: 3/3, 1/1, 4/3, 3/3 x 2 = 42.
Sinh học, sinh thái:
Loài này được ghi nhận tại sinh cảnh rừng mưa nhiệt đới và cận nhiệt đới tại đảo Hải Nam. Ở Việt Nam, Chuột nhím hải nam được ghi nhận tại sinh cảnh rừng thường xanh hỗn hợp, độ cao từ 300 – 700 m. Tuy nhiên, chúng được cho là phân bố tại khu vực rừng ít bị tác động và rừng nguyên sinh. Ngoài việc có tập tính đào hang, còn rất ít thông tin về lịch sử tự nhiên của loài này được biết đến.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Tình trạng:
Loài hiện chỉ ghi nhận ở Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén (tỉnh Cao Bằng); diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2; chất lượng sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy giảm do mở đường, khai thác rừng trái phép, san lấp mặt bằng, canh tác nông nghiệp, phát triển du lịch.
Phân hạng: EN B1ab(i,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố tự nhiên. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, giảm thiểu các hoạt động săn bắt, sử dụng và buôn bán loài này. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quần thể và khu vực phân bố. 

Mô tả loài: Bùi Tuấn Hải – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae