Chuột chù cây nhen
| Tên tiếng Anh: | Northern smooth-tailed treeshrew |
|---|---|
| Tên Latin: | Denrogale murina |
| Đồng danh: | Tupaia murina (Schlegel & Mueller, 1843) |
| Đồng danh: | Denrogale murina (Schlegel et Muller, 1845) |
| Đồng danh: | Tupaia murina (Schlegel & Mueller, 1843) |
| Đồng danh: | Denrogale murina (Schlegel et Muller, 1845) |
| Tên khác: | Chàng kèn |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Indonesia Lào Thái Lan Ấn Độ Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Nepal Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng phục hồi sau nương rẫy
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Thú kiếm ăn ban ngày Kiếm ăn trên cây gỗ nhỏ, bụi rậm trong rừng
CHUỘT CHÙ CÂY NHEN
Denrogale murina (Schlegel et Muller, 1845)
Tupaia murina (Schlegel & Mueller, 1843)
Họ: Đồi Tupaiidae
Bộ: Nhiều răng Scandentia
Đặc điểm nhận dạng:
Loài thú gặm nhấm cỡ nhỏ. Dài thân: 115 – 135; Dài đuôi: 105 – 130; Dài bàn chân sau: 26 – 30; Cao tai 10 – 18; Trọng lượng 35 – 55g; Dài sọ: 34; Rộng gò má: 15 – 17. Nhen có đuôi tròn, được bao phủ bởi một lớp lông ngắn và đều. Loài này có màu lông đen nâu, trên lưng và màu vàng da bò tới bụng, có một dải lông màu tối chạy từ đầu mũi qua mắt và xuống tai. Hai tai rất to. Con non có màu nâu đen tuyền.
Sinh học, sinh thái:
Phổ biến nhất là rừng thường xanh nhưng cũng có rừng lá rộng hỗn hợp, rừng thứ sinh không có tre, và hang đá, từ vùng thấp cho đến độ cao khoảng 1.500 m. Là loài hoạt động kiếm ăn ban ngày và thích ở trên những cành cây bụi thấp và trong bụi cây. Thức ăn chủ yếu lá các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Loài này đặc biệt thích ăn bọ cánh cứng và thỉnh thoảng cũng bắt gặp chúng ăn quả chín. Là loài rất nhút nhát và khó nhìn thấy trong sinh cảnh tự nhiên của chúng. Làm tổ ở trong hang, hốc dưới gốc cây. Mỗi năm đẻ 1 lứa mỗi lứa đẻ thừ 3 – 4 con.
Phân bố:
Trong nước: Gặp hầu hết ở các nơi có rừng ở các khe suối và ở cả các khu rừng thứ sinh sau nương rẫy ở các tỉnh từ Bắc đến Nam ở độ cao trung bình thấp.
Nước ngoài: Nepal, Sikkim, Thái Lan, Lào Indonesia.
Giá trị:
Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học. Có thể nuôi ở các vườn thú, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu tiến hóa của các loài thú nhỏ thuộc bộ Nhiều răng Scandentia sống ở trên cây.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng ở các khu vực rừng có hiều hang hốc, tảng đá mẹ, tuy nhiên rất hiếm gặp. Quần thể loài này giảm do phá rừng làm rẫy, sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, khai thác lâm sản.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát chặt chẽ tình trạng tác động đến sinh cảnh sống và quần thể của loài.
Mô tả loài: Nguyễn trường Sơn – Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trai tai tượng lớn
Tên tiếng Anh:Large giant clam
Tên Latin:Tridacna maxima
Chẫu
Tên tiếng Anh:Günther’s frog
Tên Latin:Hylarana guentheri
Thằn lằn ngón cát tiên
Tên tiếng Anh:Cat Tien bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus cattienensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae