TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Nhàn bụng đen

Tên tiếng Anh: Black-bellied tern
Tên Latin: Sterna acuticauda
Đồng danh: Sterna acuticauda J. E. Gray, 1832
Đồng danh: Sterna acuticauda J. E. Gray, 1832
Đồng danh: Sterna acuticauda J. E. Gray, 1832
Đồng danh: Sterna acuticauda J. E. Gray, 1832
Tên khác: Nhàn biển bụng đen
  • Độ cao so mặt nước biển 100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÀN BỤNG ĐEN

Sterna acuticauda J. E. Gray, 1832
Họ: Mòng biển Laridae
Bộ: Mòng biển Lariformes

Chim trưởng thành: 
Bộ lông mùa hè. Từ trán đến gáy đen nháy, mép trán đôi khi trắng. Mặt lưng xám, nhưng hông, trên đuôi và đuôi hơi nhạt hơn. Phiến ngoài của các lông đuôi ngoài gần trắng hết. Trước mắt, má, cằm và họng trắng chuyển thành xám ở trên ngực, rồi thành đen ở bụng và dưới đuôi. Dưới cánh và nách trắng.
Bộ lông mùa đông. Phía trên đầu trắng có vạch đen. Sau mắt có một điểm đen. Mặt bụng trắng phớt xám ở ngực và trước cổ. Mắt nâu thẫm. Mỏ vàng cam, ve mùa đông màu nhạt hơn và chóp mỏ có điểm nâu. Chân đỏ vàng cam.
Kích thước: Cánh: 221 – 240; đuôi: 145 – 152; giò: 15 – 16; mỏ 32 – 40 mm.
Sinh học, sinh thái:
Vùng cư trú thích hợp là các vùng đất ngập nước nội địa. Dạng sinh cảnh phân bố đất ngập nước nội địa, vùng bãi triều, cửa sông. Đây là loài di cư nên chúng ăn các loài sinh vật ở các vùng đất mà chúng đến gồm cua, cáy, cá, tôm nhỏ trong khu vực.
Phân bố:
Trong nước: Loài này có ở hầu khắp các tỉnh ven biển, cửa sông lớn ờ Bà Rịa – Vũng Tàu cho đến Trà Vinh, Cà Mau.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Nepal, Trung Quốc, Myanmar, Lào, Campuchia, Thái Lan.
Giá trị:
Loài chim nước có hình dáng và màu sắc đẹp, có giá trị khoa học du lịch, giúp cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
Tình trạng:
Nhàn bụng đen là loài chim di cư hiếm gặp tại Việt Nam; ghi nhận phân bố ở vùng Đông Bắc và Nam Bộ, năm 2011 ghi nhận 1 cá thể tại hồ thuỷ điện Trị An (Đồng Nai); sinh cảnh sống của loài bị suy thoái; kích cỡ quần thể rất nhỏ, số lượng cá thể trưởng thành ước tính < 50.
Phân hạng: CR D.
Biện pháp bảo vệ:
Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam; xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae