Nhái cây xanh
| Tên tiếng Anh: | Greenish frilled tree frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Kurixalus viridescens |
| Đồng danh: | Kurixalus viridescens Nguyen et al., 2014 |
| Đồng danh: | Kurixalus viridescens Nguyen et al., 2014 |
| Đồng danh: | Kurixalus viridescens Nguyen et al., 2014 |
| Đồng danh: | Kurixalus viridescens Nguyen et al., 2014 |
| Tên khác: | Nhái cây bidoup |
- Độ cao so mặt nước biển 1600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Khánh Hòa Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống trong các hốc cây, hốc đá có bọng nước
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
NHÁI CÂY XANH
Kurixalus viridescens Nguyen, Hoang, Masafumi, 2014
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài nhái cây có kích thước trung bình, con đực nhỏ hơn con cái. Kích thước con cái từ 28.7 – 36.6mm (tính chiều dài từ mút mõm đến hậu môn). Chiều dài đầu (từ mút mõm đến góc sau hàm dưới) 13, 4 đến 36,9% so với chiều dài thân. Chiều dài đầu ngằn hơn chiều rộng 13,8 đến 38,0% so với chiều dai thân. Mõm nhỏ từ 5,2 đến 14,3% so với chiều dài thân. Các giác bám hình đĩa rất rõ, đây là đặc trưng của những loài ếch sống trên cây. Mút mõm khá nhọn, da trên lưng con cái có màu lục nhạt, đồng nhất và không có đốm khác màu. Đây là một trong những đặc điểm đặc trưng của loài này vì hầu hết các loài cùng chi Kurixalus đều có màu nâu xám. Ở một số các thể đực phần đỉnh đầu có hình tam giác màu xám và phần da lưng có màu xanh và màu nâu nhạt không đồng nhất. Mặt bụng màu vàng chanh nhạt, cùng màu với mặt dưới của giác bán ở cả chân trước lẫn chân sau.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở độ cao từ 1300m trở lên ở các khu vực rừng thường xanh núi cao. Thường xuất hiện vào mùa mưa và sau những cơn mưa lớn để kiếm ăn và giáo phối và bám trên lá cây hay các mảng rêu trên vách đá ở độ cao trên 1.500 m (so với mực nước biển). Tên loài được đặt theo màu sắc của chúng.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, mới được phát hiện tại khu vực thu được mẫu vật chuẩn là Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà ở tỉnh Khánh Hòa và Vườn Quốc Gia Bìdoup Núi Bà ở tỉnh Lâm Đồng phía Nam Việt Nam.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Sưng mạng
Tên tiếng Anh:Lip swelling plant
Tên Latin:Semecarpus reticulatus
Thằn lằn ngón tà cú
Tên tiếng Anh:Ta Kou bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus takouensis
Cá cóc gờ sọ mảnh
Tên tiếng Anh:Angular-headed newt
Tên Latin:Tylototriton anguliceps
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae