TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Nhái cây sừng

Tên tiếng Anh: Horned bushfrog
Tên Latin: Gracixalus supercornutus
Đồng danh: Philautus supercornutus Orlov et al., 2004
Đồng danh: Aquixalus supercornutus Delorme et al., 2005
Đồng danh: Philautus supercornutus Orlov et al., 2004
Đồng danh: Aquixalus supercornutus Delorme et al., 2005
Tên khác: Nhái cây sừng bạch mã
  • Độ cao so mặt nước biển 1400 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÁI CÂY SỪNG

Gracixalus supercornutus Orlov, Ho, and Nguyen, 2004
Philautus supercornutus Orlov, Ho, and Nguyen, 2004
Aquixalus supercornutus Delorme, Dubois, Grosjean, Ohler, 2005
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 19 – 20 mm. Đầu dài hơn rộng. Dài đầu 7.4 mm. Rộng đầu 6.6 mm. Mõm nhọn, dài hơn đường kính ngang mắt. Dài mõm 2.7 mm. Đường kính mắt 2.1 mm. Khoé mắt hình tam giác. Vùng má lõm. Gian ổ mắt rộng hơn gian mũi và mí mắt trên. Gian ổ mắt 2.4 mm. Gian mũi 1.6 mm. Rộng mi mắt 1.1 mm. Mũi nằm ở hướng bên, gần mút mõm hơn mắt. Mũi mõm 0.9 mm. Mắt mõm 1.7 mm. Màng nhĩ hình bầu dục, nhở hơn khoảng cách mắt màng nhĩ. Đường kính màng nhĩ 1.7 mm. Khoảng cách mắt màng nhĩ 1.2 mm. Nếp trên màng nhĩ mờ. Răng lá mía tiêu biến. Lưỡi sâu chữ V về phía sau.Mặt lưng của đầu, thân và chân có nốt sần nhỏ. Có riềm da quanh lỗ huyệt và trên mí mắt có sừng gai. Da bụng của họng, ngực, bụng và đùi nổi hột. Màu sắc khi còn sống: Lưng màu xanh lá cây vàng, có đốm nâu kích thước khác nhau. Có một vệt màu nâu hình chữ T ở gian ổ mắt. Dưới mắt và màng nhĩ có vết trắng. mặt lưng của ngón chân trước và san có sọc đen. Mặt bụng màu trắng vàng, có nổi hột trắng.
­Chân trước: Các ngón có đĩa lớn. Không có màng bơi. Công thức ngón I<II<IV<III. Dài bàn chân 9.1 mm. Dài đùi trước 4.3 mm. Củ khớp phụ rõ, tròn, công thức 1 – 1,­ 2,2. Riềm da dọc ngoài ngón xuất hiện. Củ bàn chân dễ thấy.
Chân sau: Bàn chân dài hơn đùi và cẳng chân. Dài bàn chân 12.3 mm. Dài ống chân 10.1 mm. Dài đùi 10 mm. Công thứ ngón : I<II<III=V<IV. Đĩa ngón nhỏ hơn các ngón đó. Công thức màng bơi Io(1) – (11/2)iIIo(1/2) – (2)iIIIo(1) – (21/2)iIVo(2) – (1)iV; Củ khớp phụ tròn, công thức 1,­ 1,­ 2,­ 3,­ 2. Riềm da dọc ngoài cổ chân rõ. Củ bàn chân trong xuất hiện. Củ bàn chân ngoài tiêu biến.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở các con suối chảy ở độ cao 1.000 – 1.400 m, môi trường sống tự nhiên là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sống bám trên cây và lá cây. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Thường gặp vào đầu mùa mưa hàng năm chúng kết đôi, đẻ trứng ở các bọc trứng trên cây gần các hố nước đọng trong rừng hoặc ven suối. Nòng nọc sau một thời gian ăn hết các dưỡng chất trong bọc trứng mà con mẹ để lại. Chúng chui ra khỏi bọc trứng và rơi xuống nước Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng cũng trải qua các giai đoạn giống như các loài lưỡng cư khác là dưới nước và trên cạn.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Đông dương được phát hiện ở miền Trung Việt Nam ở Vườn quốc gia Bạch Mã cho đến Lâm Đồng ở Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà và Khu BTTN Ngọc Linh, Kontum.
Nước ngoài: Lào
Tình trạng:
Ở Việt Nam, loài này hiện ghi nhận phân bố ở thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Thừa Thiên Huế, Kontum và Gia Lai. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 22.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp. Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác rừng.
Phân hạng: NT B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ
:
Một phần vùng phân bố của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Ngoài ra các khu vực được bảo vệ,  cần có biện pháp bảo vệ sinh cảnh sống của khu vực đã ghi nhận phân bố loài như vùng núi Hải Vân. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể của loài.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae