Nhái cây sần việt nam
| Tên tiếng Anh: | South vietnamese bug - eyed frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Theloderma vietnamense |
| Đồng danh: | Theloderma vietnamense Poyarkov et al., 2015 |
| Đồng danh: | Theloderma vietnamense Poyarkov et al., 2015 |
| Đồng danh: | Theloderma vietnamense Poyarkov et al., 2015 |
| Đồng danh: | Theloderma vietnamense Poyarkov et al., 2015 |
| Tên khác: | Nhái cây nam việt nam |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Campuchia Cà Mau Quảng Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng ven biển Sống trong các hốc cây, hốc đá có bọng nước
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở trên cây gỗ lớn trong rừng núi Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
NHÁI CÂY SẦN VIỆT NAM
Theloderma vietnamense Poyarkov et al., 2015
Theloderma stellatum Taylor, 1962
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước trung bình, đốt ngón chân phải thứ ba tiêu biến. Đầu dẹt, có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Đỉnh đầu có các đường vân tạo bởi các nốt sần vôi hoá. Mõm tương đối ngắn, cụt vát tù ở góc nhìn từ lưng và hơi tròn ở góc nhìn nghiêng, hơi lồi ra ở mép hàm dưới. Lỗ mũi gần mõm hơn mắt, có hình hơi thon bầu dục, được bao bọc bởi viền da có chút lồi lên với một vành da nổi bật ở mặt bên. Vùng má lõm rõ, viền mắt tròn, tương đối rõ. Ổ mắt khá lớn, lồi lên ở góc nhìn từ lưng và nhìn nghiêng. Đường kính mắt nhỏ hơn chiều dài mõm. Đồng tử mắt hướng ngang, hình kim cương.
Màng nhĩ tròn rõ, có đường kính dọc bằng đường kính ngang, kích thước bằng 67% đường kính mắt. Viền màng nhĩ nhô cao đến gần da của vùng thái dương. Nếp màng nhĩ không rõ, chỉ lộ ở rìa sau và sệ xuống. Răng cửa tiêu biến. Mắt đơn (mắt đỉnh) tiêu biến. Xoang mũi hình bầu dục, ở mép đáy mõm. Túi kêu mở rõ. Lưỡi rộng, nhọn hình chữ V ở chóp sau.
Sinh học sinh thái:
Sống thành từng cặp, đẻ trứng trong các hốc cây có nước, trong các khu rừng thường xanh còn tốt, đôi khi gặp ở các hố nước tự nhiên vào mùa mưa. Thức ăn là các loài côn trùng trong khu vực, con cái đẻ từ 6 đến 10 trứng ở trên mép hố nước. Nòng nọc phát triển trong bọc trứng, sau một thời gian chui ra khỏi vỏ trứng rớt xuống hố nước. Trong giai đoạn này nếu không có thức ăn ếch mẹ sẽ đẻ trứng không thụ tinh làm thức ăn cho con non. Trong môi trường nuôi nhốt cần có tanin mới giúp con non sông sót và phát triển.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh ở Việt Nam từ Quảng Nam – Đà Nẵng đến Cà Mau và các đảo ở xa bờ ở khu vực miền trung, miền Nam Việt Nam. Loài mới được nhà nghiên cứu lưỡng cư người Nga Poyarkov cùng các đồng nghiêp phát hiện năm 2015. Sau rất nhiều năm nhầm lẫn với loài Theloderma stellatum.
Nước ngoài: Campuchia
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Nguyễn Thiên Tạo, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn tai vảy nhỏ
Tên tiếng Anh:Small-scaled water skink
Tên Latin:Tropidophorus microlepis
Rắn lục jerdon
Tên tiếng Anh:Jerdon’s pitviper
Tên Latin:Protobothrops jerdonii
Ô rô vảy
Tên tiếng Anh:Brown pricklenape
Tên Latin:Acanthosaura lepidogaster
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae