Nhái cây sần hai màu
| Tên tiếng Anh: | Chapa bug-eyed frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Theloderma bicolor |
| Đồng danh: | Rhacophorus leprosus bicolor Bourret, 1937 |
| Đồng danh: | Rhacophorus leprosus bicolor Bourret, 1937 |
| Đồng danh: | Rhacophorus leprosus bicolor Bourret, 1937 |
| Đồng danh: | Rhacophorus leprosus bicolor Bourret, 1937 |
| Tên khác: | Nhái hủi hai màu |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Lào Cai Sơn La Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La, Sơn La Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, Sơn La Vườn quốc gia Bát Xát, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống trong các hốc cây, hốc đá có bọng nước
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
NHÁI CÂY SẦN HAI MÀU
Theloderma bicolor (Bourret, 1937)
Rhacophorus leprosus subsp. bicolor Bourret, 1937
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có kích thước trung bình, SVL (dài thân) con đực: 36,5 – 44,7; SVL (dài thân) con cái: 48,0 – 50,2; HL: 14,9 – 17,8 (ở con đực), 19,0 – 19,8 (ở con cái). Đầu dài hơn rộng; mút mõm tù; lỗ mũi hình ô van, nhô ra phía trước, nằm gần mắt hơn so với mút mõm; vùng má lõm; khoảng cách gian ổ mắt lớn hơn rộng mí mắt trên và khoảng cách gian mũi; đường kính mắt ngắn hơn dài mõm (ED/SL 0,73 – 0,96); màng nhĩ rõ ràng, tròn, lớn hơn khoảng cách từ màng nhĩ tới mắt, nhỏ hơn đường kính mắt (TD/ED 0,49 – 0,68). Lưỡi ngắn, rộng, có khía ở phía sau, răng lá mía nhỏ. Gờ da phía trên màng nhĩ không rõ ràng. Chân trước mảnh, tương quan chiều dài giữa các ngón: I<II<IV<III; mút ngón tay có đĩa bám; giữa các ngón tay không có màng bơi; chai dưới khớp ngón tay rõ, tròn, công thức: 1:1:2:2; củ bàn trong rõ; chai sinh dục không phát triển. Chân sau: tương quan chiều dài giữa các ngón chân I<II<III≤V<IV; mút ngón chân có đĩa bám phát triển nhưng nhỏ hơn ngón tay; màng bơi giữa các ngón chân gần hoàn toàn,
Công thức màng bơi: I0 – 1II0 – 1III0 – 1½IV1½ – ½V; chai dưới khớp ngón rõ, công thức: 1:1:2:3:2; củ bàn trong rõ. Da: mặt lưng có các nốt sần lớn, nhọn; hai bên sườn có các nốt sần nhỏ; cằm có một số nốt sần nhỏ; bụng và mặt dưới các chi ráp. Màu sắc: Mẫu vật khi còn sống có mặt lưng xanh rêu, có các vệt xanh sẫm màu lớn; bên hông có các đốm đen tròn lớn; mặt trên chân có các vệt ngang sẫm màu; bụng có các đốm đen lớn xen kẽ các sọc đứt đoạn trắng, cam.
Ếch cây sần bắc bộ Theloderma corticale có hình thái rất giống với loài Ếch cây sần hai màu Theloderma bicolor. Nhưng giữa hai loài này có các đặc điềm khác biệt chính như sau: Đĩa ngón chân và phần hoa văn bụng, phía trong chân sau của Theloderma bicolor có những đốm màu vàng cam, nhưng Theloderma corticale không có. Các nốt sần của Theloderma bicolor có nhiều những đốm màu vàng đỏ trên lưng. Về kích thước loài Theloderma corticale SVL con đực: 63,5 – 67,76 mm, SVL con cái: 64,3 – 67,45 mm lớn hơn Theloderma bicolor SVL con đực: 36,5 – 44,7 mm; SVL con cái: 48,0 – 50,2 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các hang đá hay hốc cây nhỏ chứa nước. Ban đêm bò ra ngoài trên lá cây ở ven suối trong rừng thường xanh gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi Trứng đẻ thành từng đám nhỏ 6 – 17 quả, có vỏ nhầy rất dầy dính chặt vào trần và vách ẩm của hốc đá. Số lượng trứng đẻ một lần đạt đến 60 quả chia thành 3 – 5 đám nhỏ riêng biệt. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Chúng sống thành từng cặp và chung thủy với nhau, ít thấy có hiện tượng đa thê.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài nhái cây rất hiếm gặp, mới chỉ ghi nhận ở các tỉnh Tây Bắc gồm: Lào Cai (Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, Vườn quốc gia Hoàng Liên), Lai Châu (Sìn Hồ), Sơn La (Copia, Mường La).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi mục đích rừng sang sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch, ngoài ra, loài này là đối tượng bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần vùng phân bố của loài nằm trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Kiểm soát, hạn chế săn bắt phục vụ buôn bán làm sinh vật cảnh. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm phượng đuôi kiếm
Tên tiếng Anh:Five bar sword tail
Tên Latin:Graphium antiphates
Già đẫy nhỏ
Tên tiếng Anh:Lesser adjutant
Tên Latin:Leptoptilos javanicus
Dù dì nepal
Tên tiếng Anh:Spot - bellied eagle - owl
Tên Latin:Bubo nipalensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae