Nhái cây sần asper
| Tên tiếng Anh: | Larut bug-eyed frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Theloderma asperum |
| Đồng danh: | Ixalus asper Boulenger, 1886 |
| Đồng danh: | Rhacophorus asperrimus Ahl, 1927 |
| Đồng danh: | Philautus asper Smith, 1930 |
| Đồng danh: | Aquixalus asper Fei, Hu, Ye, and Huang, 2009 |
| Tên khác: | Ếch cây hủi asper |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Đồng Nai Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống trong các hốc cây, hốc đá có bọng nước
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
NHÁI CÂY SẦN ASPƠ
Theloderma asperum (Boulenger, 1886)
Ixalus asper Boulenger, 1886
Rhacophorus asperrimus Ahl, 1927
Philautus asper Smith, 1930
Aquixalus asper Fei, Hu, Ye, and Huang, 2009
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài ếch sống trên cây có kích thước rất nhỏ, Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 25 – 35 mm. Đầu rộng hơn thân và lớn hơn dài đầu. Mõm tròn và hơn dài hơn đường kính mắt. Mũi gần mút mõm hơn mắt. Khoảng cách gian mũi nhỏ hơn gian mắt. Khoé mắt mờ. Vùng má lõm và xiên. Khoảng cách gian mắt dài hơn mí mắt trên. Màng nhĩ lớn, rõ, nhưng nhỏ hơn đường kính mắt và nằm ở vị trí gần mắt. Không có nếp trên màng nhĩ. Chân trước có màng bơi thô ở đáy. Có 3 củ bàn chân, trong đó hai cái ngoài hoà dính nhau, cái ở trong nhỏ hơn. Xuất hiện những củ sần phụ, củ khớp rõ nhưng yếu. Bàn chân có riềm da hoặc riềm dọc mép đến những đĩa phát triển lớn mà nhỏ hơn màng nhĩ. Đĩa có rãnh. Ngón đầu tiên ngắn hơn ngón thứ hai. Chân sau có khớp chày – cổ bàn chân chạm vị trí giữa mắt và mõm khi gập thân. Không có nếp cổ chân. Củ bàn chân trong nhỏ. Các ngón chân là ¾ hoặc hơn có màng bơi. Củ dưới khớp to. Da ở mặt lưng và hông nhám, có mụn hình nón hoặc nốt sần. Những mụn này có thể xếp thành hàng hoặc phân tán. Bụng nổi hột hoặc có núm. Cằm. họng và mặt bụng của chân mịn. Có nốt sần quanh huyệt. Con đực không có túi kêu nhưng có đệm ở ngón chân trước đầu tiên. Trong tự nhiên: Màu nền của lưng và bụng là đen hoặc nâu đậm có mụn trắng trên lưng. Bụng có hoa văn trắng. Hông và mặt bụng của chân và mặt trước của đùi có hoa văn mắt lưới màu trắng. Nòng nọc màu xám tro. Bụng không màu. Vỏ hàm màu đen. Khi phát sinh các chân, nòng nọc có sọc đậm. Sọc gian mắt đậm và vết giữa xương bả vai ở con trưởng thành. Khi đuôi nòng nọc rút lại, cơ bắp chuyển thành da, màu kem.
Theloderma asperum khác các loài khác ở những đặc điểm sau:
Khác với loài Theloderma nebulosum bởi màu nền đen và hoa văn trắng (so với màu nền nâu và hoa văn nâu đậm hơn) và Theloderma nebulosum có đồng tử hai màu.
Khác với loài Theloderma gordoni bởi không có răng lá mía, cằm và họng mịn.
Khác với loài Theloderma vietnamensis bởi hai loài ấy xuất hiện màng chân ngón chân trước.
Sinh học, sinh thái:
Các khu vực rừng từ độ cao 400 – 1.500m. Con trưởng thành sống trong các bọng cây to hay cây đổ có chứa nước mưa. Mùa sinh sản từ tháng 4 tới tháng 10. Trứng đẻ thành đám 5 – 6 quả dính vào thành bọng cây phía trên mặt nước, nòng nọc khi phát triển sẽ rơi vào trong nước. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực, các loài ấu trùng của muỗi
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang, Lào Cai, Tuyên Quang Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đồng Nai.
Nước ngoài: Cambodia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Thailand.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm phượng chim chấm liền
Tên tiếng Anh:Common birdwing
Tên Latin:Troides helena
Giải khổng lồ
Tên tiếng Anh:Asian giant softshell turtle
Tên Latin:Pelochelys cantorii
Tuế phú thọ
Tên tiếng Anh:Phu Tho cycad
Tên Latin:Cycas fugax
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae