Nhái cây quyết
| Tên tiếng Anh: | Quyet's bushfrog |
|---|---|
| Tên Latin: | Gracixalus quyeti |
| Đồng danh: | Gracixalus quyeti Nguyen, Hendrix, Böhme, Vu & Ziegler, 2008 |
| Đồng danh: | Gracixalus quyeti Nguyen, Hendrix, Böhme, Vu & Ziegler, 2008 |
| Đồng danh: | Gracixalus quyeti Nguyen, Hendrix, Böhme, Vu & Ziegler, 2008 |
| Đồng danh: | Gracixalus quyeti Nguyen, Hendrix, Böhme, Vu & Ziegler, 2008 |
| Tên khác: | Nhái cây phong nha |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Quảng Bình Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu-Khe nước trong, Quảng Bình
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
NHÁI CÂY QUYẾT
Gracixalus quyeti Nguyen, Hendrix, Böhme, Vu & Ziegler, 2008
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 34 mm. Thân mập. Đầu dài hơn rộng. Dài đầu 12.5 mm. Rộng đầu 11.4 mm. Khoảng cách mũi mõm 11.2 mm. Khoảng cách từ mõm đến mép trước mắt 8.4 mm. Khoảng cách từ mõm đến mép sau mắt 4.5 mm. Đầu lồi mặt trên. Mõm tròn, hơi nhô, dài mõm 5.4 mm. Đường kính mắt 4.8 mm. Gờ sóng mũi tròn. Vùng má xiên, hơi lõm. Vùng gian mắt lồi, dài hơn mi mắt trên (rộng mi mắt 3 mm). Khoảng cách gian mũi 3 mm. Khoảng cách giữa các mắt 6.9 mm. Lỗ mũi tròn, không có viền da phía mặt bên, gần mút mõm hơn mắt. Khoảng cách mắt mũi 3.5 mm. Khoảng cách mũi mõm 2.1 mm. Con ngươi hình bầu dục, nằm ngang. Màng nhĩ tròn, rõ, bằng 52% đường kính mắt và rộng hơn đĩa ngón thứ III chân trước (đường kính đĩa ngón thứ ba chân trước 1.9 mm). Khoảng cách tai mắt 1 mm. Không có gai mắt. Không có răng lá mía. Lưỡi hình trái tim, có khía viền. Không có phần nhô ra hình răng dưới hàm dưới. Nếp trên màng nhĩ mờ, mở rộng từ sau mắt đến lên vai. Không có tuyến độc sau màng nhĩ. Không có riềm da đầu. Da hóa xương trên đầu không có.
Chân trước: Cẳng chân ngắn và mảnh. Dài chẳng chân 7.2 mm. Dài bàn chân 10.3 mm. Riềm da dọc mặt ngoài của cẳng chân không có. Ngón thứ nhất và thứ hai ngắn và mỏng. Ngón III và ngón IV dài và mỏng. Mối quan hệ chiều dài các ngón I < II < IV < III. Đầu các ngón có đĩa ngón, có rãnh bao viền, hầu như gấp hai lần chiều rộng của ngón. Màng bơi ở đáy, giữa các ngón thứ III đến IV. Củ khớp rõ, tròn, một dưới ngón thứ I và thứ II, hai cái trên ngón III và IV. Mấu ngón thừa rõ, hình bầu dục. hai củ mủ nhỏ, củ ngoài mờ. Các củ phụ rõ ở ngón IV, không rõ hoặc khống có ở ngón III, II và I.
Chân sau: Dài, gót gối lên nhau khi gập thân. Cẳng chân dài 20 mm. Dài đùi 18.5 mm.Khoảng cách từ đáy củ mu trong đến đầu ngón IV 15.2 mm. Các ngón dài và mảnh, ngón IV dài 12.5 mm. Khoảng cách từ đáy của cổ chân đến đầu ngón IV dài 24.8 mm. Mối quan hệ chiều dài ngón I < II < III < V < IV. Đầu các ngón chân có đĩa nhỏ, có rãnh bao viền, đĩa gần gấp rưỡi chiều rộng ngón.
Công thức màng bơi: I 1½ – 2 II 2½-1½ III 2-1½ IV 1½ -21/2 V . Riền da dọc ngón V không có. Các củ khớp tròn, rõ. Củ bàn trong nhỏ (1.3 mm). Riềm da dọc cẳng chân và nếp xương cổ chân không có. Không có củ bàn ngoài. Củ phụ mờ. Củ cổ chân không có. Da mõm và má mịn. Da lưng không có u lồi hoặc gai. Da trên đầu, lưng và hông thô, có mụn nhọn nhỏ. Nếp lưng bên không có. Mặt lưng của chân trước, chân sau mịn. Da họng và ngực mịn, bụng và phần bụng của đùi có hột. Không có phần phụ da ở huyệt.
Màu sắc trong tự nhiên: Màu nền của mặt lưng màu nâu đến xanh rêu, có một hoa văn đốm thâm giữa các mắt chia thành hai vệt nối tiếp ra sau trên lưng. Mặt lưng của chân sau màu xanh rêu có vệt nâu. Họng và mép họng và ngực có hoa văn đá hoa cương màu nâu. Bụng màu trắng thuần khiết. Phần bụng của chân trước có màu trắng vàng. Màng bơi màu nâu. Đĩa ngón có đốm trắng.
Sinh học, sinh thái:
Ghi nhận ở sinh cảnh ven suối trong rừng thường xanh trên núi đá vôi hoặc núi đất, rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi ở độ cao 1.100 m. Mùa sinh sản vào khoảng tháng 4 – 6. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong các khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Bình (Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng).
Nước ngoài: Lào.
Giá trị:
Loài đặc hữu Đông Dương, có giá trị khoa học và thẩm mỹ, là một trong những loài ếch lạ, đẹp, có thể nuôi sinh sản để làm công cụ, giáo cụ học tập cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về loài ếch cây ở Việt Nam.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Quảng Bình. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.500 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài hiện đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do các hoạt động khai thác lâm sản và canh tác nông nghiệp.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do khai thác lâm sản và canh tác nông nghiệp. Vùng phân bố của loài nằm trong Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Nghiên cứu về hiện trạng quần thể của loài để có định hướng đối với công tác bảo tồn.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 268.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cam biển
Tên tiếng Anh:Sea orange
Tên Latin:Pleiospermium littorale
Thằn lằn ngón hương sơn
Tên tiếng Anh:Huong Son bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus huongsonensis
Rắn đẻn mỏ
Tên tiếng Anh:Hook-nosed sea snake
Tên Latin:Hydrophis schistosus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae