TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Lê Trung Dũng

Nhái cây sần mảnh

Tên tiếng Anh: Slender bug-eyed frog
Tên Latin: Theloderma petilum
Đồng danh: Philautus petilus Stuart & Heatwole, 2004
Đồng danh: Theloderma petilum (Stuart & Heatwole, 2004)
Đồng danh: Philautus petilus Stuart & Heatwole, 2004
Đồng danh: Theloderma petilum (Stuart & Heatwole, 2004)
Tên khác: Nhái cây điện biên
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÁI CÂY SẦN MẢNH

Theloderma petilum (Stuart & Heatwole, 2004)
Philautus petilus Stuart & Heatwole, 2004
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Loài nhái cây có kích thước trung bình, gầy, mảnh. Thân hơi hóp ép mặt lưng bụng. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 31.5 – 32.4 mm ở con đực và 30.3 mm ở con cái. Đầu dài hơn rộng. Dài đầu 9.8 – 10.1 mm ở con đực và 10.1 mm ở con cái. Rộng đầu 8.2 mm ở con đực và 8.1 mm ở con cái. Mõm nhọn ra trước. Khoảng cách mắt mõm 2.8 – 4 mm ở con đực và 3.6 mm ở con cái. Mắt lớn, ngắn hơn dài mõm. Đường kính mắt 3.5 mm ở con đực và 3.1 mm ở con cái. Đồng tử tròn. Màng nhĩ tròn, nhỏ, rõ. Đường kính màng nhĩ 2.2 – 2.3 mm ở con đực và 2.2 mm ở con cái. Nếp trên màng nhĩ mờ. Mũi ở hướng bên, gần mút mõm hơn mắt. Khoảng cách mũi mõm 1.2 – 1.3 mm, mắt mõm 3.9 – 4.1 mm ở con đực, còn ở con cái lần lượt là 1.3 mm và 4.2 mm. Vùng má lõm nhẹ, xiên. Gian ổ mắt hẹp hơn mí mắt trên. Khoảng cách gian ổ mắt 2.4 mm ở cả đực và cái. Răng lá mía nhỏ, ở những hàng xiên gần khoang mũi hầu hơn những cái còn lại. Lưỡi lõm chữ V sâu về phía sau. Da lưng và bụng mịn, ngoại trừ những sần sùi màu trắng gõ ở trên đầu, phần sau của lưng và mặt lưng của chân trước, đùi, ống chân.
Chân trước: mảnh và ngắn. Công thức ngón: I<II<IV<III. Đầu ngón có đĩa tròn với rãnh tròn viền. Đĩa ngón thứ III nhỏ hơn màng nhĩ. Không có màng bơi. Ngón III và IV có củ khớp phụ. Củ bàn chân trong nhỏ. Củ bàn chân ngoài rõ. Ngón I và II có củ mu bàn chân lớn ở đáy.
Chân sau: Đùi dài, ống chân dài gần gấp 5 lần rộng. Công thức ngón I<II<III<V<IV. Đầu ngón có đĩa tròn và rãnh tròn mép. Công thức củ khớp phụ từ I – V: 1, 2, 2, 4, 3. Công thức màng bơi Ie(1/2)(1)iIIe(1/2)(1)iIIIe(1/2)(1)iIVe(1)(0)iV. Củ bàn chân trong thon dài. Củ bàn chân ngoài rất nhỏ, hầu như không dễ thấy.
Màu khi sống: Đầu và thân màu nâu sáng có hình những đốm đen không theo quy luật và mạng lưới những đốm nâu đậm lớn hơn và rõ hơn ở phía sau lưng. Vùng lưng bên của đầu bà thân màu nâu sáng. Mặt bên của đầu và màng nhĩ màu nâu đậm, tối màu hơn từ sau màng nhĩ đến háng. Một đường sọc xuất hiện dưới viền góc mắt kéo dài từ mút mõm đến góc mắt. và từ góc sau mắt chạy dọc theo nếp trên màng nhĩ đến hông, mép màu trắng gần giữa thân. Mùng nách trắng. Mặt lưng của chân màu nâu đậm, có sần trắng. Đùi và cẳng chân có hoa văn đá hoa cương màu đen. Bụng màu kem, cằm có đốm sẫm màu. Mặt dưới của chân có sắc tố. Đồng tử đen, mống mắt hai màu, trên nâu đỏ, dưới xám.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở các con suối chảy ở độ cao 500 – 650 m trong sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ cứng và tre, sống bám trên cây và lá cây. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Thường gặp vào đầu mùa mưa hàng năm chúng kết đôi, đẻ trứng ở các bọc trứng trên cây gần các hố nước đọng trong rừng hoặc ven suối. Nòng nọc sau một thời gian ăn hết các dưỡng chất trong bọc trứng mà con mẹ để lại. Chúng chui ra khỏi bọc trứng và rơi xuống nước Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng cũng trải qua các giai đoạn giống như các loài lưỡng cư khác là dưới nước và trên cạn.
Phân bố:
Trong nước: Điện Biên (Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé)
Nước ngoài: Lào, Thái Lan.
Giá trị:
Loài có giá trị khoa học và thẩm mỹ, là một trong những loài ếch lạ, đẹp, có thể nuôi sinh sản để làm công cụ, giáo cụ học tập cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về loài ếch cây ở Việt Nam.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Điện Biên. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng thành đất sản xuất nông nghiệp.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae