TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Nhái cây việt nam

Tên tiếng Anh: Vietnamese bubble-nest frog
Tên Latin: Feihyla palpebralis
Đồng danh: Philautus palpebralis Smith, 1924
Đồng danh: Chirixalus palpebralis Bourret, 1939
Đồng danh: Aquixalus palpebralis (Smith, 1924)
Đồng danh: Chiromantis palpebralis Grosjean et al., 2008
Tên khác: Nhái cây má trắng
  • Độ cao so mặt nước biển 2000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÁI CÂY VIỆT NAM

Feihyla palpebralis Smith, 1924
Philautus palpebralis Smith, 1924
Chirixalus palpebralis Bourret, 1939
Aquixalus palpebralis (Smith, 1924)
Chiromantis palpebralis Grosjean et al., 2008
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước trung bình, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 25 – 28 mm ở con đực và 30 mm ở con cái. Mõm nhọn ở góc nhìn từ trên xuống. Da mặt lưng có hột. Coc sọc trắng hoặc vàng sáng chạy từ dưới mặt lên đến vai. Lưng màu nâu vàng sáng hoặc nâu đỏ, thỉnh thoảng có vệt hình ‘)(‘. Có sọc trắng hoặc màu kem phần dưới của trước và sau mắt khá lớn, đây là đặc điểm khác biệt dễ nhận biết về loài này, có vệt nối tiếp hoặc đứt đoạn giữa các mắt. Chân có vằn ngang nhạt màu. Hai ngón chân trước đầu tiên đối nghịch với các ngón còn lại. Màng bơi thô sơ giữa hai ngón ngoài của chân trước. Màng bơi chân sau vừa phải, ở ngay dưới nốt sần dưới đốt ngón thứ hai trên cả mặt của ngón IV chân sau. Đầu mút các ngón chân trước và sau đều có giác bám màu vàng nhạt.
Con đực ghi nhận ở Trung Quốc có chiều dài mút mõm đến hậu môn khoảng 27 mm. Con đực từ Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà Việt Nam được ghi nhận có chiều dài mõm đến hậu môn là 24 – 26 mm và con cái là 29 – 32 mm và một cá thể nòng nọc giai đoạn cuối được đo là 37 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở khu rừng thường xanh núi cao ở độ cao trên 1.500 m, quanh năm mây mù bao phủ và có độ ẩm cao. Gặp các cá thể trưởng thành vào mùa mưa. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố, đẻ trứng trong các bọc bòn bọt màu trắng, trong suốt trên các bụi cỏ gần mép nước. Mỗi lứa đẻ từ 12 – 18 trứng. Con non nở ra và rớt xuống nước để phát triển vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng
Phân bố:
Trong nước: Cao nguyên Langbian thuộc Vườn quốc gia Bidoup  – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng. Vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Vườn quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai.
Nước ngoài: Trung Quốc, Lào.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận ở các tỉnh Vĩnh Phúc, Kum Tum, Gia Lai và Lâm Đồng; số điểm ghi nhận loài là 4; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do tác động của khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch.
Phân hạngNT B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố tự nhiên. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường, Nguyễn Thiên Tạo – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae