TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Nhái cây bà nà

Tên tiếng Anh: Bana bubble - nest frog
Tên Latin: Kurixalus banaensis
Đồng danh: Philautus banaensis Bourret, 1939
Đồng danh: Philautus banaensis Bourret, 1939
Đồng danh: Philautus banaensis Bourret, 1939
Đồng danh: Philautus banaensis Bourret, 1939
Tên khác: Nhái cây đà nẵng
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÁI CÂY BÀ NÀ

Kurixalus banaensis (Bourret, 1939
Philautus banaensis Bourret, 1939
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước trung bình, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 33.9 mm. Thể tạng mập mạp. Đầu dài hơn rộng, rộng đầu 12.4 mm, dài đầu 13.1 mm, phẳng ở trên. Mõm tròn, hơi nhô, dài mõm 4.8 mm, dài hơn đường kính ngang mắt (đường kính mắt 2.7 mm). Góc mắt tròn. Vùng má lõm. Gian mắt phẳng (gian ổ mắt 4.3 mm), lớn hơn mí mắt (rộng mí trên 2.9 mm). Gian mũi 3.5 mm. Khoảng cách hai mắt 7.5 mm. Lỗ mũi hình bầu dục, không có mấu củ của da phía mặt bên. Mũi gần mút mõm hơn mắt. Khoảng cách mõm mũi 1 mm. Khoảng cách mắt mũi 3.3 mm. Đồng tử tròn, ngang. Màng nhĩ rõ, đường kính 1.6 mm, hình bầu dục, xéo. Khoảng cách màng nhĩ mắt 0.6 mm. Gai mắt tiêu biến. răng lá mía tiêu biến. Lưỡi có khía, không có nhú lưỡi ở trước. Những mấu răng ở hàm dưới tiêu biến. Nếp màng nhĩ rõ, từ sau mắt đến vai. Tuyến mang tai tiêu biến. Riềm da đầu tiêu biến. Da hoá xương trên đầu tiêu biến. Da mõm, gian mắt, đầu, lưng, hông mịn. Nếp lưng bên tiêu biến. Phần lưng của chân trước, đùi, ống chân mịn. Họng mịn. Ngực màu xanh da cá mập. Bụng và mặt bụng của đùi nổi hột. Các tuyến lớn tiêu biến.
Chân trước: Cẳng chân dài 7.5 mm, ngắn hơn bàn chân (dài bàn chân 8.6 mm), không phình lớn. Các ngón tương đối dài và mạnh. Dài ngón 5.4 mm. Công thức ngón: 1 < 2 < 4 < 3. Đầu ngón có đĩa phát triển. Đĩa có rãnh tròn mép, rộng hơn so với chiều rộng của ngón. Có riềm da trên ngón. Có màng bơi giữa ngón thứ III và ngón IV/ Củ khớp phụ nhô lên, tròn, đơn ở các ngón. Mấu ngón thừa hình bầu dục, rõ. Hai củ bàn chân rõ, hình bầu dục.
Chân sau: Dài bàn chân 17.1 mm, gót gối nhẹ lên chân khi gập thân. Dài cẳng chân 17.2 mm. Rộng cẳng chân 2.6 mm. Dài đùi 17.1 mm. Công thức ngón 1 < 2 < 3 < 5 < 4. Đầu ngón có đĩa với rãnh tròn viền. Có màng bơi. Riềm da dọc ngón thứ V từ đầu ngón đến đáy đốt bàn chân. Củ khớp phụ rõ, tròn, đơn. Củ bàn chân trong mờ hơn, hình bầu dục, dài 1.6 mm. Nếp cổ bàn chân xuất hiện. Củ bàn chân trong tiêu biến.
Màu trong trạng thái bảo quản: Phần lưng của đầu và lưng màu nâu vàng nhạt có đốm nâu sẫm, một vết hình chữ X sẫm trên lưng. Hông sườn, vùng má, vùng màng nhĩ, màng nhĩ và môi màu nâu vàng nhạt có đốm nâu. Chân trước có hai sọc nâu sẫm, mặt lưng của đùi, của ống chân và bàn chân trước màu nâu vàng nhạt có ba sọc nâu sẫm. Phần sau đùi màu nâu vàng nhạt. Họng, méo của họng, ngực, bụng, mặt bụng của đùi và màng bơi màu nâu vàng nhạt. Vòi trứng của con cái không rõ. Buồng trứng lớn, noãn màu vàng.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở các con suối chảy ở độ cao 800 – 1.000 m, sống bám trên cây và lá cây. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Thường gặp vào đầu mùa mưa hàng năm chúng kết đôi, đẻ trứng ở các bọc trứng trên cây gần các hố nước đọng trong rừng hoặc ven suối. Nòng nọc sau một thời gian ăn hết các dưỡng chất trong bọc trứng mà con mẹ để lại. Chúng chui ra khỏi bọc trứng và rơi xuống nước Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng cũng trải qua các giai đoạn giống như các loài lưỡng cư khác là dưới nước và trên cạn.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Đông dương được phát hiện ở miền Trung Việt Nam ở Bà Nà và Vườn quốc gia Bạch Mã, Thừa Thiên – Huế, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Nam – Đà Nẵng.
Nước ngoài: Lào.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae