Nhái bén nâu
| Tên tiếng Anh: | Assam treefrog |
|---|---|
| Tên Latin: | Hyla annectans |
| Đồng danh: | Polypedates annectans Jerdon, 1870 |
| Đồng danh: | Hyla gongshanensis Fei et al., 2009 |
| Đồng danh: | Polypedates annectans Jerdon, 1870 |
| Đồng danh: | Hyla gongshanensis Fei et al., 2009 |
| Tên khác: | Nhái bén assam |
- Độ cao so mặt nước biển 2200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Thái Lan Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Lào Cai Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng lá kim Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
NHÁI BÉN NÂU
Hyla annectans Jerdon, 1870
Polypedates annectans Jerdon, 1870
Hyla gongshanensis Fei, Hu, Ye, and Huang, 2009
Họ: Nhái bén Hylidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài nhái sống trên cây có kích thước nhỏ, giống với loài Nhái bén Hyla simlex, nhưng khác về màu sắc và nột sần ở chân sau. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 51 mm. Con đực nhỏ hơn con cái. Thân dài 28 mm, con cái thân dài khoảng 48 – 51. Lưỡi tròn, hơi có khía và tự do phía sau. Răng lá mía xếp thành hai nhóm trên mép vòm họng. Đầu rộng hơn dài. Mõm ngắn, tròn. Khoé mắt rõ. Khoảng cách gian mắt rộng bằng mi mắt trên. Màng nhĩ rõ, bằng một nửa đường kính mắt. Các ngón chân trước có màng bơi. Các ngón chân sau có màng bơi hai phần ba. Đĩa ngón khá phát triển. Khớp chày – cổ chân chạm màng nhĩ hoặc mắt. Da mịn ở mặt lưng và nổi hội ở mặt bụng. Nếp da nổi hột rõ từ mắt đến vai. Trong tự nhiên, lưng có màu xanh lá. Một sọc bên sẫm màu, mép sáng ở trên, kết thúc ở hai hoặc ba đốm đen đậm, tách biệt hoặc chạm nhau ở háng. Háng có màu vàng sáng. Các mặt của đùi có đốm đen đậm trên nền vàng sáng. Hai ngón chân trước phía ngoài và hai ngón chân sau phía ngoài màu xanh lá. Mặt bụng màu trắng thuần khiết. Con đực có một núi kêu dưới họng ngoài và một chai mu bàn chân màu đen trên ngón cái
Sinh học, sinh thái:
Nhái bén thường sống khắp các khu vực có rừng núi cao ở độ cao từ 2.000 m đến 2.400 m. Chỉ xuất hiện vào mùa mưa hàng năm, ban ngày hay mùa đông chúng thường ẩn náu trong các bụi cây nhỏ, khe đá, cây bụi, kiếm ăn ban đêm. Thức ăn chính của chúng là các loài côn trùng, bọ cánh cứng, dế con, mối… Mùa sinh sản thường kéo dài từ tháng 3 đến tháng 6 hoặc muộn hơn tuỳ từng vùng. Trứng được đẻ trong các tổ bòn bọt được ếch cái cuộn lá lại và có đường kính 6 – 8cm, đẻ sát mép nước, Giai đoạn đầu nòng nọc sẽ ăn các dưỡng chất do con me cung cấp trong tổ bòn bọt. Sau một thời gian chúng sẽ chui ra và rớt xuống khu vực có nước tiếp tục vòng đời biến thái – Ăn thực vật, Di chuyển bằng đuôi, Thở bằng mang và sống bấy đàn trước khi mọc chân, tiêu giảm phần đuôi và lên cây để sống.
Phân bố:
Trong nước: Loài này chủ yếu phân bố ở các tỉnh phía Bắc như Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Lai Châu.
Nước ngoài: Loài này phân bố ở Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ, Myanmar, Thailand
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn cạp nong đầu đỏ
Tên tiếng Anh:Red-headed krait
Tên Latin:Bungarus flaviceps
Dơi ngựa lớn
Tên tiếng Anh:Large flying fox
Tên Latin: Pteropus vampyrus
Kinh giới bông
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Elsholtzia communis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae