TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Nhái bầu vân

Tên tiếng Anh: Painted frog
Tên Latin: Microhyla pulchra
Đồng danh: Engystoma pulchrum Hallowell, 1861
Đồng danh: Scaptophryne labyrinthica Fitzinger, 1861
Đồng danh: Diplopelma pulchrum Günther, 1864
Đồng danh: Ranina symetrica David, 1872
Tên khác: Nhái bầu hoa
  • Độ cao so mặt nước biển 798 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÁI BẦU VÂN

Microhyla pulchra (Hallowell, 1861)
Engystoma pulchrum Hallowell, 1861
Scaptophryne labyrinthica Fitzinger, 1861
Diplopelma pulchrum Günther, 1864
Ranina symetrica David, 1872
Họ: Nhái bầu Microhylidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng: 
Mẫu vật nghiên cứu: Một cá thể trưởng thành TYT 2010.24 (SVL chiều dài thân 29,16 mm), hai cá thể chưa trưởng thành VH13 (SVL 17,58 mm) và TYT 2010.35 (SVL 16,11 mm). Cơ thể có kích thước trung bình, thân dạng hình tam giác; vùng má hơi xiên, mõm hơi tròn, dài hơn đường kính mắt (SL 3,87 mm, ED 2,59 mm. Con đực có túi kêu. lưỡi hình bầu dục, tròn ở phía sau; đường kính mắt rộng hơn mí mắt trên, bằng khoảng 4/5 lần chiều dài mõm (ED 2,79 mm, UEW 2,26 mm, SL 3,87 mm); lỗ mũi tròn, nằm gần mút mõm hơn so với mắt; khoảng cách gian mũi hẹp hơn khoảng cách gian ổ mắt một chút (IOD 2,98 mm); con ngươi tròn, màng nhĩ không rõ; con đực có túi kêu. Các ngón tay không có màng; các ngón 1/2 có màng bơi; củ bàn trong hình bầu dục, củ bàn ngoài tròn, màu trắng; khi gập dọc thân khớp chày – cổ chạm hay vượt mắt một chút.
Thân màu nâu xám nhạt; trên đầu, lưng và chi sau với các hoa văn màu nâu sẫm, nhạt xen kẽ; mặt bên đầu và thân có vệt đen từ sau mắt đến gần gốc đùi; phần bẹn và phía sau đùi, ống chân có màu vàng; bụng và dưới đùi màu trắng, cằm và họng màu tối hơn.
Sinh học, sinh thái:
Giống như loài Nhái bầu hoa Microhyla ornata. Thường gặp ở những nơi ẩm ướt trong các khu rừng thường xanh, đồng ruộng, ven suối, vườn cây…Mùa sinh sản thường kéo dài từ tháng 3 đến tháng 6 theo vùng phân bố. Ban ngày chúng ẩn náu nơi đất trũng hay những kẽ đất, hoạt động kiếm ăn ban đêm, chỉ xuất hiện vào mùa mưa. Thức ăn chủ yếu của chúng là kiến, mối, côn trùng đất.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố chủ yếu ở miền Bắc vào đến Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Tây Ninh.
Nước ngoài: Cambodia; China; Hong Kong; Lào; Macao; Thailand.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae