Nhái bầu trơn
| Tên tiếng Anh: | Striped-backed chorus frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Mycryletta inornata |
| Đồng danh: | Microhyla inornata Boulenger, 1890 |
| Đồng danh: | Microhyla inornata Boulenger, 1890 |
| Đồng danh: | Microhyla inornata Boulenger, 1890 |
| Đồng danh: | Microhyla inornata Boulenger, 1890 |
| Tên khác: | Nhái bầu tí hon |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Hà Nội Đồng Nai Gia Lai Lâm Đồng Ninh Bình Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Phước Bình, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
NHÁI BẦU TRƠN
Mycryletta inornata (Boulenger, 1980)
Microhyla inornata Boulenger, 1890
Họ: Nhái bầu Microhylidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có kích thước nhỏ trong họ Nhái bầu Microhylidae, (SVL – Chiều dài thân 18,3 – 23,6mm) đầu ngắn, dài hơn rộng (HL 8,19 – 9,7mm, HW 7,42 – 8,04mm), mõm nhọn, mõm nhọn, thân thon dài, các chi mảnh không có màng bơi. Ngón tay không có màng bơi, mút ngón có đĩa bám phát triển, ngón tay I ngắn hơn II; ngón chân sau có màng bơi rất nhỏ, mút ngón có đĩa phát triển; khi gập dọc thân khớp cổ, chày chạm mắt hay vượt qua mắt một chút. Lưng màu nâu vàng hoặc xám vàng. Một số cá thể trên lưng có từ 6 – 15 đốm màu đen khá lớn. Có một vệt đen lớn kéo dài từ mút mõm qua mắt tới nách, Chân trước và chân sau có màu vàng với những mảng viền mau đen. Bụng, cổ là những mảng màu đen trắng không đều
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường sống trên các nền rừng ẩm ướt dưới các thảm mục thực vật trong rừng thường xanh hoặc những nơi rừng lồ ồ. Xuất hiện vào tháng 4 đến tháng 6 với số lượng khá lớn tiếng kêu nhỏ và dài, thường xuất hiện sau những cơn mưa. Thức ăn của loài này là các loài côn trùng nhỏ. Đây là loài lưỡng cư có kích thước sinh sản nhỏ nhất được tìm thấy ở Việt Nam.
Phân bố:
Trong nước: Vùng phân bố ở Ninh Bình, Hà Nội (Ba Vì) Gia Lai và ở Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước.
Nước ngoài: Cambodia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Thailand.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bọ lá vân nam
Tên tiếng Anh:Yunnan leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium yunnanense
Sóc bay đen trắng
Tên tiếng Anh:Particolored flying squirrel
Tên Latin:Hylopetes alboniger
Rắn lục vảy lưng ba gờ
Tên tiếng Anh:Three-horned-scaled pit viper
Tên Latin:Protobothrops sieversorum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae