TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Nhái bầu butler

Tên tiếng Anh: Painted chorus frog
Tên Latin: Microhyla butleri
Đồng danh: Microhyla boulengeri Vogt, 1913
Đồng danh: Microhyla latastii Boulenger, 1920
Đồng danh: Microhyla grahami Stejneger, 1924
Đồng danh: Microhyla cantonensis Chen, 1929
Tên khác: Nhái bầu sơn
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÁI BẦU BUTLER

Microhyla butleri Boulenger, 1900
Microhyla boulengeri Vogt, 1913
Microhyla latastii Boulenger, 1920
Microhyla grahami Stejneger, 1924
Microhyla cantonensis Chen, 1929
Họ: Nhái bầu Microhylidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 25.67 mm ở con cái, 22.39 ở con đực. Mõm tròn, dài hơn so với đường kính mắt. Dài mõm 3.36 – 3.96 mm, đường kính mắt 2.08 – 2.3 mm. Khoé mắt trịn. Vùng má xiên, con ngươi ngang. Khoảng cách gian mắt rộng bằng 1.9 – 2.6 lần mí mắt trên. Màng nhĩ không rõ, con đực có túi kêu. Mút ngón tay có đĩa bám rất nhỏ, tay không có màng bơi, ngón chân 1/3 có màng bơi. Củ dưới bàn nổi rõ, có củ bàn trong và bàn ngoài. Khi gập dọc thân khớp cổ – bàn chạm giữa mắt và mút mõm. Da lưng và da bụng nhãn. Trong tự nhiên: Phần trên cơ thể màu xám với những mảng màu nâu và đỏ, một vệt màu trắng kéo từ mắt đến đầu của cánh tay. Chân tay có sọc ngang sẫm màu, bụng màu trắng. Cổ họng và ngực có đốm màu nâu sẫm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường gặp ở những nơi ẩm ướt trong các khu rừng thường xanh, đồng ruộng, ven suối, vườn cây…Mùa sinh sản thường kéo dài từ tháng 3 đến tháng 6 theo vùng phân bố. Ban ngày chúng ẩn náu nơi đất trũng hay những kẽ đất, hoạt động kiếm ăn ban đêm, chỉ xuất hiện vào mùa mưa. Thức ăn chủ yếu của chúng là kiến, mối, côn trùng đất.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố chủ yếu ở miền Bắc vào đến Gia Lai, Kontum, Daklak, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương Long An và thành phố Hồ Chí Minh.
Nước ngoài: Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Singapore, Thái Lan.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Hoàng Ngọc Thảo, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae