Ngũ gia bì hương
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Eleutherococcus nodiflorus |
| Đồng danh: | Acanthopanax gracilistylus W.W. Smith, 1917 |
| Đồng danh: | Acanthopanax nodiflorus Dunn, (1909) |
| Đồng danh: | Acanthopanax hondae Matsuda, (1917) |
| Đồng danh: | Acanthopanax spinosus Pavol., (1908) |
| Tên khác: | Tiểu ngũ trảo phong |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ. Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Hà Giang Lào Cai Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, Hà Giang Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê, Hà Giang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Di thực về trồng ở vườn cây thuốc để giữ nguồn gen
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Thực vật tái sinh hạt kém và tái sinh chồi tốt
NGŨ GIA BÌ HƯƠNG
Eleutherococcus nodiflorus (Dunn) S.Y.Hu, 1980
Acanthopanax gracilistylus W.W. Smith, 1917
Acanthopanax nodiflorus Dunn, (1909)
Acanthopanax hondae Matsuda, (1917)
Acanthopanax spinosus Pavol., (1908)
Họ Ngũ gia bì Araliaceae
Bộ: Hoa tán Apiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi, cao 2 – 3m, phân cành nhiều; có nhiều gai sắc. Lá kép chân vịt, có cuống dài 1,5 – 2,5cm; gồm 5 lá chét hình mác ngược hoặc hơi hình trứng; mép lá có răng thô; phiến mỏng, 1,5 – 3 x 1 – 1,5cm. Cụm hoa tán, thường mọc ở kẽ các lá non, cuống cụm hoa dài 1 – 2cm. Hoa nhỏ, màu trắng ngà hoặc trắng xanh, có cuống dài 0,6 – 1cm; đài 5, nhỏ; cánh hoa 5, hình tam giác nhỏ tròn đầu; Nhị 5, chỉ nhị ngắn. Vòi nhuỵ ngắn, đầu chẻ 2. Bầu 2 ô. Quả gần hình cầu, hoặc cầu hơi dẹt; đường kính 3mm; khi chín màu tím đen. Vò nát lá, vỏ thân và vỏ rễ có mùi thơm đặc biệt.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 3 – 4, quả tháng 4 – 7. Tuy nhiên, cây mọc ở Việt Nam ra hoa rất nhiều, nhưng đậu quả ít. Tái sinh cây chồi khoẻ sau khi bị chặt. Cây ưa sáng, ưa khí hậu ẩm mát ở vùng núi cao. Cây mọc lẫn với các cây bụi khác ở chân núi đá vôi, độ cao khoảng 1.500m; còn được trồng ở bờ rào vườn.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sapa, Bắc Hà), Hà Giang (Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ).
Thế giới: Trung Quốc.
Giá trị:
Là nguồn gen hiếm đối với Việt Nam. Vỏ thân và vỏ rễ được sử dụng làm thuốc bổ, chống đau nhức xương khớp; lá khô dùng dưới dạng trà uống có tác dụng kích thích tiêu hoá, lá tươi bó.
gẫy xương.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở tỉnh Hà Giang. Loài này đôi khi bị khai thác làm thuốc. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2, vùng phân bố, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do ảnh hưởng của cháy rừng, khai thác lâm sản, tác động của các hoạt động canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch.
Phân hạng: CR B1ab(i,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Đã có vùng phân bố của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh sống của loài, phòng chống cháy rừng và phục hồi quần thể trong tự nhiên. Có thể nhân giống, ươm trồng để giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – trang 81.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Rắn xe điếu nâu
Tên tiếng Anh:Boulenger's odd-scaled snake
Tên Latin:Achalinus rufescens
Rắn lục sừng
Tên tiếng Anh:Horned pit viper
Tên Latin:Protobothrops cornutus
Ban miêu khoang vàng
Tên tiếng Anh:Yellow wing blister beetle
Tên Latin:Mylabris cichorii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae