TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Ngô Đức Phương

Ngũ gia bì hương

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Eleutherococcus nodiflorus
Đồng danh: Acanthopanax gracilistylus W.W. Smith, 1917
Đồng danh: Acanthopanax nodiflorus Dunn, (1909)
Đồng danh: Acanthopanax hondae Matsuda, (1917)
Đồng danh: Acanthopanax spinosus Pavol., (1908)
Tên khác: Tiểu ngũ trảo phong
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ. Trung

NGŨ GIA BÌ HƯƠNG

Eleutherococcus nodiflorus (Dunn) S.Y.Hu, 1980
Acanthopanax gracilistylus W.W. Smith, 1917
Acanthopanax nodiflorus Dunn, (1909)
Acanthopanax hondae Matsuda, (1917)
Acanthopanax spinosus Pavol., (1908)
Họ Ngũ gia bì Araliaceae
Bộ: Hoa tán Apiales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi, cao 2 – 3m, phân cành nhiều; có nhiều gai sắc. Lá kép chân vịt, có cuống dài 1,5 – 2,5cm; gồm 5 lá chét hình mác ngược hoặc hơi hình trứng; mép lá có răng thô; phiến mỏng, 1,5 – 3 x 1 – 1,5cm. Cụm hoa tán, thường mọc ở kẽ các lá non, cuống cụm hoa dài 1 – 2cm. Hoa nhỏ, màu trắng ngà hoặc trắng xanh, có cuống dài 0,6 – 1cm; đài 5, nhỏ; cánh hoa 5, hình tam giác nhỏ tròn đầu; Nhị 5, chỉ nhị ngắn. Vòi nhuỵ ngắn, đầu chẻ 2. Bầu 2 ô. Quả gần hình cầu, hoặc cầu hơi dẹt; đường kính 3mm; khi chín màu tím đen. Vò nát lá, vỏ thân và vỏ rễ có mùi thơm đặc biệt.
Sinh học, sinh thái:

Mùa hoa tháng 3 – 4, quả tháng 4 – 7. Tuy nhiên, cây mọc ở Việt Nam ra hoa rất nhiều, nhưng đậu quả ít. Tái sinh cây chồi khoẻ sau khi bị chặt. Cây ưa sáng, ưa khí hậu ẩm mát ở vùng núi cao. Cây mọc lẫn với các cây bụi khác ở chân núi đá vôi, độ cao khoảng 1.500m; còn được trồng ở bờ rào vườn.
Phân bố:

Trong nước: Lào Cai (Sapa, Bắc Hà), Hà Giang (Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ).
Thế giới: Trung Quốc.
Giá trị:

Là nguồn gen hiếm đối với Việt Nam. Vỏ thân và vỏ rễ được sử dụng làm thuốc bổ, chống đau nhức xương khớp; lá khô dùng dưới dạng trà uống có tác dụng kích thích tiêu hoá, lá tươi bó.
gẫy xương.
Tình trạng:

Loài này hiện chỉ ghi nhận ở tỉnh Hà Giang. Loài này đôi khi bị khai thác làm thuốc. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2, vùng phân bố, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do ảnh hưởng của cháy rừng, khai thác lâm sản, tác động của các hoạt động canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch.
Phân hạng: CR
B1ab(i,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Đã có vùng phân bố của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh sống của loài, phòng chống cháy rừng và phục hồi quần thể trong tự nhiên. Có thể nhân giống, ươm trồng để giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – trang 81.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae