TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Ngấy lá tim ngược

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Rubus ellipticus
Đồng danh: Rubus ellipticus Sm., 1815
Đồng danh: Rubus tereticaulis subsp. ellipticus (Kupcsok) Domin, 1935
Đồng danh: Rubus ellipticus Sm., 1815
Đồng danh: Rubus tereticaulis subsp. ellipticus (Kupcsok) Domin, 1935
Tên khác: Ngấy quả vàng
  • Độ cao so mặt nước biển 1800 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NGẤY LÁ TIM NGƯỢC

Rubus ellipticus Sm., 1815
Rubus tereticaulis subsp. ellipticus (Kupcsok) Domin, 1935

Họ: Hoa hồng Rosaceae
Bộ: Hoa hồng Rosales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi đứng hay leo; nhánh có rãnh, lông tơ hung và gai cong. Lá chét, ba lá, hình tim ngược, mặt dưới đầy lông trắng. Chuỳ dài 8 cm, có gân và lông; hoa trắng; lá đài đầy lông, thường chẻ. Hoa 3 – 5, hoa màu trắng, có 5 cánh, mọc chùm ở ngọn nhánh, thơm, có tuyến, có cuống; cuống hoa 2 – 3 cm; lá đài thon nhọn, dài ra, có lông. Quả chùm khi chín có vàng vàng.
Sinh học, sinh thái:
Mọc ở các khu rừng núi cáo từ 800 m trở lên cùng với các loài Rubus sp. khác dưới tán cây gỗ lớn trong rừng thường xanh núi cao hoặc dưới tán rừng Thông ba lá Pinus khasya. Hoa tháng 4, Quả chính tháng 7 – 8 hàng năm.
Phân bố:
Trong nước: Cây của vùng núi cao khoảng 1.000 m từ Lai Châu, Lào Cai tới Lâm Đồng.
Nước ngoài: Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan, Tây Tạng.
Công dụng:
Vị hơi chua, chát, tính ấm; có tác dụng tiêu thũng chỉ thống. Quả ăn được. Lá dùng phơi khô sắc uống thay trà. Ở Lạng Sơn (vùng Tràng Định) cây được dùng làm thuốc trị thổ huyết. Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng làm thuốc khư thấp, giải độc. Rễ trị đau răng, viêm hầu họng, gân cốt đau nhức, kinh nguyệt không đều.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae