Nấm ngân nhĩ
| Tên tiếng Anh: | Snow fungus |
|---|---|
| Tên Latin: | Tremella fuciformis |
| Đồng danh: | Tremella fuciformis Berk, (1856) |
| Đồng danh: | Nakaiomyces nipponicus Kobayasi (1939) |
| Đồng danh: | Tremella fuciformis Berk, (1856) |
| Đồng danh: | Nakaiomyces nipponicus Kobayasi (1939) |
| Tên khác: | Mộc nhĩ trắng |
- Độ cao so mặt nước biển 150 M //php } ?>
- Mã định danh004
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Trung Quốc Bắc Kạn Quảng Ninh Hầu khắp Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
NGÂN NHĨ
Tremella fuciformis Berk, (1856)
Nakaiomyces nipponicus Kobayasi (1939)
Họ: Ngân nhĩ Tremellaceae
Bộ: Ngân nhĩ Tremellales
Đặc điểm nhận dạng:
Nấm có thể quả hình bản dẹp, nhặn nheo và phân nhánh với những thùy mỏng, lượn sóng, không theo quy luật, tạo thành dạng ngù, rộng 2 – 5 cm, cao 2 – 3 cm. Toàn bộ màu trắng trong suốt nên có tên là ngân nhĩ. Thịt nấm chất keo. Đảm gần hình cầu, có vạch ngăn dọc. Bào tử đảm gần hình cầu, trong suốt, dài 5 – 7 mm, rộng 4 – 6 mm.
Sinh học, sinh thái:
Nấm phát triển vào mùa nóng ẩm các tháng 4 – 9. Mọc trên cây gỗ mục trong rừng ẩm, thành từng đám.
Phân bố:
Trong nước: Bắc Thái (Đại Từ), Quảng Ninh (đảo Kế Bào). Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Giang, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thừa Thiên – Huế.
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Dùng làm thực phẩm, dược phẩm và làm thuốc chữa bệnh. Hỗ trợ làn da: Ngân nhĩ hoạt động giống như nhiều chất bổ sung chăm sóc da và thuốc bôi phổ biến ở chỗ nó giữ trọng lượng gấp hàng trăm lần trong nước. Trên thực tế, nấm tuyết được sử dụng theo truyền thống ở Trung Quốc để hỗ trợ làn da khỏe mạnh, mềm mại.
Tăng cường sức khỏe của xương: Nấm tuyết chứa một dạng thực phẩm toàn phần của Vitamin D có thể giúp hấp thu Canxi và hỗ trợ mức canxi huyết thanh và mật độ xương bình thường. Hỗ trợ sức khỏe tế bào và não bộ: Ngân nhĩ đã được chứng minh là có đặc tính bảo vệ thần kinh hỗ trợ sức khỏe não bộ; đồng thời thúc đẩy các tế bào thần kinh khỏe mạnh và hỗ trợ quá trình tái tạo tế bào bình thường.
Tăng khả năng thích nghi: Adaptogens là một nhóm thực vật, thảo mộc và nấm giúp hỗ trợ cơ thể duy trì cân bằng nội môi để đối phó với các tác nhân gây căng thẳng bên ngoài không thường xuyên. Bằng cách giúp hỗ trợ cân bằng nội môi, các chất thích ứng giúp hỗ trợ sức khỏe tổng thể. Thúc đẩy đường ruột khỏe mạnh và hỗ trợ quá trình giải độc tự nhiên của cơ thể: Ngân nhĩ chứa hợp chất quan trọng N-acetylglucosamine để hỗ trợ sức khỏe đường ruột, và glucomannan và axit glucuronic để hỗ trợ giải độc tự nhiên.
Tình trạng:
Loài hiếm. Có thể bị đe dọa do thu hẹp môi trường sống, khai thác rừng quá mức làm mất giá thể sống bám của chúng trong tự nhiên.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Là đối tượng bảo vệ trong hệ sinh thái tự nhiên của một số khu rừng cấm thuộc Vườn quốc gia Tam Đảo. Cần gấp rút nghiên cứu đưa vào trồng.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần thực vật – trang 435.
- Documentation and reference sources:004
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đại bàng đầu nâu
Tên tiếng Anh:Tawny eagle
Tên Latin:Aquila rapax
Rắn khiếm trung quốc
Tên tiếng Anh:Chinese kukri snake
Tên Latin:Oligodon chinensis
Rắn hổ mây gờ
Tên tiếng Anh:Keeled slug-eating snake
Tên Latin:Pareas carinatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae