TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet Download

Nấm caesar

Tên tiếng Anh: Caesar's mushroom
Tên Latin: Amanita caesarea
Đồng danh: Amanita caesarea (Scop. ex Fr.) Pers. ex Schw.,1801
Đồng danh: Agaricus caesareus Scop ex Fr. 1821
Đồng danh: Amanita caesarea (Scop. ex Fr.) Pers. ex Schw.,1801
Đồng danh: Agaricus caesareus Scop ex Fr. 1821
Tên khác: Nấm hoàng đế la mã
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh004
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NẤM CAESAR

Amanita caesarea (Scop. ex Fr.) Pers. ex Schw., 1801
Agaricus caesareus Scop ex Fr. 1821
Họ: Nấm tán Amanitaceae
Bộ: Nấm mỡ Agaricales

Đặc điểm nhận dạng:
Khi non toàn thể bộ thể quả được bao bọc trong bao chung, lúc trưởng thành bao chung nứt ra, Cuống nâng mũ lên. Mũ lúc đầu hình trứng, sau hình bán cầu, cuối cùng trải ra hình tán có đường kính 6 – 20 cm. Đa số mũ có từ màu đỏ đến màu đỏ da cam, nhẵn. Mép mũ có khía nhỏ. Trên mũ có thể còn có di tích bao chung hình vảy, màu trắng.
Phiến cuống và vòng nấm màu vàng nhạt. Phiến nấm tự do có màu vàng chanh nhạt. Cuống nấm hình trụ, dài 8 – 13 cm, nhưng thót dần ở phía trên và hơi phình ra ở phía dưới, khi non đặc, về già rỗng, có vòng nấm và bao gốc dài, dạng màng, màu trắng. Bào tử đảm không màu, hình bầu dục, dài 10 – 12 mm, rộng 6 – 8 mm.
Sinh học, sinh thái:
Nấm xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm. Mọc trên đất rừng tơi xốp và ẩm, trong rừng Thông vùng cao nguyên, ở độ cao 1.500 m như Đà Lạt (Lâm Đồng)
Phân bố:
Trong nước: Mới chỉ gặp ở một số điểm thuộc tỉnh Vĩnh phúc (Tam Đảo), Lâm Đồng (Lạc Dương: núi Langbiang).
Nước ngoài: Hầu hết các nước đều có, trừ các nước châu Úc và châu Mỹ.
Giá trị:
Loài nấm ăn ngon, được mang tên Hoàng Đế La Mã cổ đại Cesar.
Tình trạng:
Sẽ nguy cấp. Vùng phân bố ngày càng bị thu hẹp, nhất là ở cao nguyên núi Langbian. Cần gấp rút thu thập để trồng trong các vườn thực vật và nghiên cứu.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Là đối tượng bảo vệ trong hệ sinh thái tự nhiên của một số khu rừng cấm ở Vườn quốc gia Tam đảo và rừng thông ở cao nguyên Liangbian. Cần nghiên cứu gấp rút đưa vào trồng.

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần thực vật – trang 429.

  • Documentation and reference sources:004

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae