Nấm cà
| Tên tiếng Anh: | Sordid blewit |
|---|---|
| Tên Latin: | Lepista sordida |
| Đồng danh: | Rhodopaxillus sordidus (Schumach.), 1965 |
| Đồng danh: | Gyrophila sordida (Schumach.) Quél., 1987 |
| Đồng danh: | Tricholoma sordidum (Schumach.) P. Kumm, 1909 |
| Đồng danh: | Melanoleuca sordida (Schumach.) Murrill, 1923 |
| Tên khác: | Nấm xác thối |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh004
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Làm thực phẩm cho con người
- Sinh thái Cây ký sinh Nấm
NẤM CÀ
Lepista sordida (Fr.) Singer., 1830
Rhodopaxillus sordidus (Schumach.), 1965
Gyrophila sordida (Schumach.) Quél., 1987
Tricholoma sordidum (Schumach.) P. Kumm, 2003
Họ: Nấm trắng Tricholomataceae
Bộ: Nấm mỡ Agaricales
Đặc điểm nhận dạng:
Mũ nấm màu tím hoa cà, sau chuyển thành màu nâu, khi non hình chuông, khi già trải ra, nhưng phần đỉnh vẫn lồi lên, đường kính 4 – 7 cm, mép mũ lúc đầu cuộn vào trong sau đó trải phẵng và hơi cong lên. Thịt nấm lúc tươi màu tím xám, khi khô màu trắng ngà. Phiến hơi men theo cuống có mùa tím nhạt sau chuyển thành nâu thẫm tối. Cuống ở giữa, hình trụ, đặc, màu tím hồng, dài 3 – 6 cm, đường kính 4 – 8 mm. Bụi bào tử có màu tím xám. Bào tử gần như không màu, hình bầu dục dài, hơi có gai sần sùi, dài 6 – 7 mm, rộng 3 – 4 mm.
Sinh học, sinh thái:
Nấm mọc vào các tháng 4 – 8. Mọc thành ừng đám ở ven đường, ngoài cửa rừng, trên đất vườn có nhiều mùn.
Phân bố:
Trong nước: Mới chỉ gặp ở một số điểm thuộc tỉnh Bắc Thái (Đại Từ).
Nước ngoài: Nam châu Phi.
Giá trị:
Loài nấm ăn ngon, có giá trị kinh tế và có thể đưa vào nghiên cứu trồng thương phẩm để xuất khẩu.
Tình trạng:
Loài hiếm, do bị khai thác làm thực phẩm ở nhiều nơi nên cạn kiệt, môi trường sống bị hủy hoại nên bào tử không có giá thể sống
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Lựa chọn khu bảo tồn thiên nhiên để nghiên cứu nuôi trồng nhằm giữ nguồn gen. Cần có các biện pháp chế tài và cấm khai thác cạn kiệt trong tự nhiên.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần thực vật – trang 433.
- Documentation and reference sources:004
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Lan hài cảnh
Tên tiếng Anh:Canh's slipper orchid
Tên Latin:Paphiopedilum canhii
Nhái cây sọc
Tên tiếng Anh:Two striped bubble - nest frog
Tên Latin:Feihyla vittata
Nhái cây việt nam
Tên tiếng Anh:Vietnamese bubble-nest frog
Tên Latin:Feihyla palpebralis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae