Mỡ phú thọ
| Tên tiếng Anh: | Phutho manglietia |
|---|---|
| Tên Latin: | Manglietia phuthoensis |
| Đồng danh: | Manglietia chevalieri Dandy, 1930 |
| Đồng danh: | Magnolia chevalieri (Dandy) V.S.Kumar, 2006 |
| Đồng danh: | Manglietia chevalieri Dandy, 1930 |
| Đồng danh: | Magnolia chevalieri (Dandy) V.S.Kumar, 2006 |
| Tên khác: | Mỡ vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Vĩnh Phúc Hà Tĩnh Hòa Bình Nghệ An Phú Thọ Thanh Hóa Tuyên Quang Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Liên, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, Tuyên Quang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Được trồng làm thuốc, làm cảnh, làm thức ăn
MỠ PHÚ THỌ
Manglietia phuthoensis Dandy, 1938
Manglietia chevalieri Dandy, 1930
Magnolia chevalieri (Dandy) V.S.Kumar, 2006
Họ: Ngọc lan Magnoliaceae
Bộ: Ngọc lan Magnoliales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 20 – 25 m. Thân thẳng tròn, tán hình chóp. Vỏ màu xám bạc, có nhiều lỗ bì nhỏ, thịt vỏ màu trắng. Cành non có nhiều sẹo của lá rụng. Lá đơn, mọc cách, phiến hình trứng ngược hoặc ttrái xoan, đầu nhọn hoặc thành góc tù, thuôn nhọn dần về phía gốc. Gân nổi rõ cả ở 2 mặt. Cuống là mảnh, dài. Lá kèm rụng để lại vết sẹo. Hoa lưỡng tính, to màu trắng phớt vàng, mọc đơn độc ở đầu cành. Bao hoa chín cánh xếp thành 3 vòng. Nhị nhiều, màu trắng, đôi khi có màu hơi hường, chỉ nhị ngắn và to. Là noãn nhiều xềp trên một cuống dài thành một khối hình trứng, vòi nhắn và nhọn. Quả kép hình trụ, đại không có mỏ, nứt bụng. Mỗi đại có 5 – 6 hạt, màu đỏ, nhẵn bóng.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc rải rác trong rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh ở độ cao trung bình. Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, thích hợp với những vùng có độ ẩm lớn, đất tốt, thoát nước. Khả năng tái sinh hạt tốt, và đâm chồi khá mạnh. Hoa tháng 1 – 5. Quả tháng 7 – 8.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phú, Hà Tây, Hoà Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Hiện đã được di thực và trồng ở rất nhiều tỉnh để lấy gỗ.
Nước ngoài: Lào.
Công dụng:
Gỗ có dác lõi phân biệt, rõ ràng, dác màu xám nhạt, lõi màu vàng nhạt, có ánh bạc. Gỗ mềm, thớ thẳng và mịn, vòng năm dễ nhận ở mặt cắt dọc do gỗ muộn có màu. Tỷ trọng 0,638. Lực kéo ngang thớ 22kg/cm2, lưc nén dọc thớ 424kg/cm2, oằn 1,147kg/cm2, ít bị mối mọt, dễ gia công, dùng làm gỗ ván lạng, bút chì, tiện khắc, đóng đồ dùng gia đình rất được ưa chuộng.
Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 487.
- Documentation and reference sources:
-
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026 -
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026
Bài liên quan
Gấu ngựa
Tên tiếng Anh:Moon bear
Tên Latin:Ursus thibetanus
Rắn đẻn đuôi sọc
Tên tiếng Anh:Ornate sea snake
Tên Latin:Hydrophis ornatus
Kẹp kìm lớn
Tên tiếng Anh:Big stag beetle
Tên Latin:Dorcus grandis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae