Mỏ hạc
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Geranium nepalense |
| Đồng danh: | Geranium affine Wight & Arn., (1834) |
| Đồng danh: | Geranium arnottianum Steud., (1840) |
| Đồng danh: | Geranium fangii R.Knuth, (1936) |
| Đồng danh: | Geranium jinchuanense Z.M.Tan, (1994) |
| Tên khác: | Phong lữ |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây thân thảo nhiều năm
MỎ HẠC
Geranium nepalense Sweet, (1820)
Geranium affine Wight & Arn., (1834)
Geranium arnottianum Steud., (1840)
Geranium fangii R.Knuth, (1936)
Geranium jinchuanense Z.M.Tan, (1994)
Họ: Mỏ hạc Geraniaceae
Bộ: Mỏ hạc Geranniales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân cỏ, cao 25 – 40 cm. Lá có cuống dài, mọc tập trung chủ yếu ở gốc, phiến lá xẻ chân vịt thành 5 thùy, mép có răng. Hoa lưỡng tính, đều, mọc riêng lẻ hay xếp ừng đôi một; 5 lá đài, 5 cánh hoa; 10 nhị, 5 lá noãn, mỗi lá noãn chứa hai noãn. Liệt quả tách thành 5 phân quả mắc vào đỉnh vòi nhỏ những lưỡi nhỏ, phân quả nứt dọc để giải phóng hạt ra ngoài.
Sinh học, sinh thái:
Cây sống ở núi cao 1.500 m trên các trảng cỏ, ven rừng. Mùa hoa vào mùa xuân, mùa quả vào mùa hạ.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sapa), Sơn La (Bắc Yên: Tả), Vĩnh Phúc (Tam Đảo).
Nước ngoài: Afghanistan, Assam, Trung Quốc, Đông Himalaya, Ấn Độ, Nội Mông, Hàn Quốc, Quần đảo Kuril, Lào, Myanmar, Nepal, Pakistan, Sri Lanka, Sumatra, Thái Lan, Tây Tạng.
Giá trị:
Nguồn gen qúy, hiếm và là đại diện duy nhất của chi Geranium trong họ Mỏ hạc Geraniaceae ở Việt Nam. Cây dùng làm thuốc.
Tình trạng:
Loài hiếm. Số lượng ít, lại bị khai thác nhiều để làm cây thuốc. Mức độ đe dọa: Bậc R (theo Sách đỏ Việt nam năm 1996)
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Khoanh vùng núi cao có các loài cây này sống để bảo vệ, khai thác rất hạn chế. Di thực về các vườn cây thuốc để trồng và nhân giống nhằm bảo vệ nguồn gen. Cấm khai thác trong tự nhiên.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 1996 – phần thực vật – trang 142.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Diều cá lớn
Tên tiếng Anh:Grey-headed fish eagle
Tên Latin:Icthyophaga ichthyaetus
Khướu bạc má
Tên tiếng Anh:Black - throated laughingthrush
Tên Latin:Pterorhinus chinensis
Ếch trơn
Tên tiếng Anh:Kuhl's creek frog
Tên Latin:Limnonectes kuhlii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae