Mít nài
| Tên tiếng Anh: | Monkey jack |
|---|---|
| Tên Latin: | Artocarpus rigidus |
| Đồng danh: | Artocarpus cuspidatus Griff., 1854 |
| Đồng danh: | Artocarpus muricatus W.Hunter et al., 1909 |
| Đồng danh: | Saccus rigidus (Blume) Kuntze, 1891 |
| Đồng danh: | Artocarpus dimorphophyllus Miq., (1861) |
| Tên khác: | Mít rừng |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh004
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng khộp
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Làm thực phẩm cho con người
- Sinh thái Cây gỗ lớn
MÍT NÀI
Artocarpus rigidus Blume., 1825
Artocarpus cuspidatus Griff., 1854
Artocarpus muricatus W.Hunter et al., 1909
Saccus rigidus (Blume) Kuntze, 1891
Artocarpus dimorphophyllus Miq., (1861)
Họ: Dâu tằm Moraceae
Bộ: Hoa hồng Rosales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn cao 10 – 25 cm, dạng như một cây dầu, cành non có lông cứng vàng, lá có phiến cứng, giòn, nhám ở mạt trên, có gân lồi ở mặt dưới; lá kèm 1 cm, có lông vàng. Dái mít ở ngọn nhánh, tròn hay tròn dài cỡ 1 cm. Cụm hoa cái tròn, to 2, 5 cm. Quả to 7 cm hay hơn, có gai cao, khi non có lông dài màu trắng ở mỗi gai, có nhiều múi, khi chín màu vàng, có hạt to 12 x 8 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài mọc hoang trong rừng thường xanh ở độ cao 500 – 1.000m, thường mọc gần ở suối hay các khu vực hồ nước tự nhiên trong rừng. Có hoa tháng 4 – 5, quả tháng 6 – 7.
Phân bố:
Trong nước: Lâm Đồng, Darklak, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai và có một số nơi trồng để lấy trái và gỗ.
Nước ngoài: Borneo, Campuchia, Jawa, Đảo Sunda Nhỏ, Malaysia, Myanmar, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Quả ăn được, có vị thơm, rất chua. Người Campuchia, người ta dùng lõi gỗ để chế một loại nước màu vàng nghệ dùng để nhuộm quần áo của các nhà sư. Nhựa cây lẫn với sáp dùng trong xây dựng và cũng dùng như thuốc đắp trong khoa thú y. Gỗ tốt dùng xây dựng và đóng các đồ gỗ cao cấp.
Tài liệu tham khảo: Cây thuốc Việt Nam – Võ văn Chi – Trang 746.
- Documentation and reference sources:004
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái bầu butler
Tên tiếng Anh:Painted chorus frog
Tên Latin:Microhyla butleri
Thằn lằn phê nô ba ngón
Tên tiếng Anh:tree-finger forest skink
Tên Latin:Sphenomorphus tridigitus
Đỉnh tùng
Tên tiếng Anh:Mann's plum yew
Tên Latin:Cephalotaxus mannii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae