Mía dò hoa gốc
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Parahellenia tonkinensis |
| Đồng danh: | Cheilocostus tonkinensis (Gagnep.) Škorničk., (2022) |
| Đồng danh: | Costus tonkinensis Gagnep., (1902) |
| Đồng danh: | Cheilocostus tonkinensis (Gagnep.) Škorničk., (2022) |
| Đồng danh: | Costus tonkinensis Gagnep., (1902) |
| Tên khác: | Cát lồi hoa gốc |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây thân rỗng Cây thân thảo nhiều năm
MÍA DÒ HOA GỐC
Parahellenia tonkinensis (Gagnep.) Juan Chenet al., (2022)
Cheilocostus tonkinensis (Gagnep.) Škorničk., (2022)
Costus tonkinensis Gagnep., (1902)
Họ: Mía dò Costaceae
Bộ: Gừng Zingiberales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây có thân phân nhánh mang nhiều bẹ nhẵn. Lá không cuống mọc xoắn ốc, phiến lá xoan ngược, dài tới 16 cm, rộng 5,5 cm; cả hai mặt đều nhẵn, có nhiều điểm trắng rải rác. Cụm hoa mọc từ gốc, cán dài 9cm; lá bắc dài 10 – 15 mm; bông hình cầu có đường kính 8 cm; hoa ở nách một lá bắc 4 – 6 mm; đài là ống ngắn có 3 răng; tràng có ống dài, tai hẹp; cánh môi hình trái xoan rộng; nhị ngắn, bầu không lông. Quả nang hình cầu cao 1cm; hạt màu đen.
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa bóng, chịu ẩm và ít chịu hạn, thường mọc ở ven suối nơi có tầng mùn dày và độ ẩm cao. Ít thấy tái sinh hạt, chỉ thấy tái sinh chồi. Mùa hoa: tháng 6 – 8; quả: tháng 9 – 11.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc hoang nhiều ở miền núi cao thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Phú Thọ (Vườn quốc gia Xuân Sơn, Thanh Sơn), Hà Nội (Vườn quốc gai Ba Vì).
Nước ngoài: Trung Quốc, Myanmar, Lào.
Công dụng:
Thân rễ chứa saponin steroìd, thủy phân cho diosgenin, tigogenin. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô. Còn dùng ngọn và cành non. Loài thực vật này có tác dụng chống viêm. Chữa sốt, đái buốt, đái vàng, thấp khớp, đau lưng, đau dây thần kinh. Ngày 10 – 20g dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng. Ngọn và cành non còn tươi, nướng, giã, vắt lấy nước nhỏ tai chữa viêm tai. Có thể dùng làm nguyên liệu để chiết xuất diosgenin.
Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn lục đuôi đỏ cardamon
Tên tiếng Anh:Cardamom mountains green pitviper
Tên Latin:Trimeresurus cardamomensis
Mỡ phú thọ
Tên tiếng Anh:Phutho manglietia
Tên Latin:Manglietia phuthoensis
Cánh cam xanh lớn
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Jumnos ferreroiminettiique
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae