Mi langbiang
| Tên tiếng Anh: | Grey - crowned crocias |
|---|---|
| Tên Latin: | Laniellus langbianus |
| Đồng danh: | Crocias langbianis Gyldentolpe, 1939 |
| Đồng danh: | Laniellus langbianus (Gyldenstolpe, 1939) |
| Đồng danh: | Crocias langbianis Gyldentolpe, 1939 |
| Đồng danh: | Laniellus langbianus (Gyldenstolpe, 1939) |
| Tên khác: | Mi langbiang |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Đắk Lắk Khánh Hòa Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Chim ăn hạt cây cỏ Kiếm ăn trên cây gỗ nhỏ, bụi rậm trong rừng
MI LANG BIANG
Laniellus langbianus (Gyldenstolpe, 1939)
Crocias langbianis Gyldentolpe, 1939
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Bộ lông màu xám. Phần dưới cơ thể màu trắng nhạt với vạch đen nhạt ở hai bên sườn và hông. Vùng mắt, má và tai màu đen. Đỉnh đầu và gáy màu xám có xen các vạch trắng; hông và lông bao đuôi trên nâu đỏ với vạch nâu đen; đuôi xám với mút đuôi trắng. Cánh có màu xám lẫn đen và trắng.
Sinh học, sinh thái:
Mùa sinh sản từ tháng 4 – 5; thường đi đơn lẻ hoặc đôi; đôi khi gặp kiếm ăn trong đàn hỗn hợp với nhiều loài khác; kiếm ăn trên tán cây rậm rạp, di chuyển chậm chạp. Sinh cảnh sống là rừng thường xanh cây lá rộng; độ cao phân bố khoảng từ 900 – 1.450 m.
Phân bố:
Trong nước: Lâm Đồng (núi Lang Bian, Đà Lạt), Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin (Đắk Lắk).
Nước ngoài: Chỉ có ở Việt Nam.
Giá trị:
Loài đặc hữu Việt Nam. Có giá trị thẩm mỹ và khoa học, có thể nuôi làm cảnh ở các vườn chim giúp học sinh, sinh viên tìm hiệu về tập tính sinh thái loài.
Tình trạng:
Mi langbian là loài chim đặc hữu tương đối hiếm gặp, chỉ ghi nhận ở 3 địa điểm thuộc miền Trung; loài này phân bố hẹp, diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5000 km2 và bị phân mảnh; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do các hoạt dộng sản xuất nông nghiệp, khai thác lâm sản; loài này cũng bị săn bắt làm sinh vật cảnh.
Phân hạng: EN B1ab(i,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Mi langbian đã được đưa vào Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 291.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn đẻn khoanh đuôi đen
Tên tiếng Anh:West coast black-headed sea snake
Tên Latin:Hydrophis torquatus
Bướm giáp mộc
Tên tiếng Anh:The rustic
Tên Latin:Cupha erymanthis
Đuôi cụt bụng đỏ
Tên tiếng Anh:Fairy pitta
Tên Latin:Pitta nympha
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae