Mèo ri
| Tên tiếng Anh: | Jungle cat |
|---|---|
| Tên Latin: | Felis chaus |
| Đồng danh: | Felis chaus chaus Schreber, 1777 |
| Đồng danh: | Felis chaus fulvidina Thomas, 1929 |
| Đồng danh: | Felis chaus affinis Gray, 1830 |
| Đồng danh: | Felis chaus furax de Winton, 1898 |
| Tên khác: | Mèo núi, Mèo chaus |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Kontum Gia Lai Tây Ninh Srilanca Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam Vườn quốc gia Yok Don, Việt Nam Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Việt Nam Bangladesh Bhutan
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn thịt lớn Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Thú kiếm ăn cả ngày lẫn đêm
MÈO RI
Felis chaus Gueldenstaedt, 1776
Felis chaus affinis Gray, 1830
Felis chaus chaus Schreber, 1777
Felis chaus fulvidina Thomas, 1928
Felis chaus furax [de Winton, 1898]
Họ: Mèo Felidae
Bộ: Thú ăn thịt Carnivora
Đặc điểm nhận dạng:
Mèo có Bộ lông màu xám tro đến vàng nâu, phần bụng lông sáng hơn và dài hơn. Đặc điểm nổi bật của mèo ri là Bộ lông đơn giản, gần như đồng mầu hoặc chỉ có đốm mờ ở thân và có lông đen dài ở đỉnh tai. Nhưng có một số vệt trắng ở mặt và 2 vệt ở mặt trong chân trước; nhiều vệt đốm mờ ở phía ngoài của 4 chân. Mèo non có thể có một số dải đen ở thân. Đuôi ngắn không quá nửa dài thân, thường xấp xỉ 1/ 3 ; có 4 – 5 vòng đen ở nửa cuối đuôi.
Sinh học, sinh thái:
Ở Việt Nam loài này chưa được nghiên cứu. Theo Kanchanasakha et al., (1998), Mèo ri sống ở các trảng cỏ, trảng cây bụi và các bờ lau lách, dọc sông và đầm lầy. Mèo hoạt động cả ban ngày và đêm, thường là sáng sớm và chiều tối. Thức ăn bao gồm các loài thú gặm nhấm, chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng và cá. Mỗi lứa đẻ thường 3 con, đôi khi tới 5 con. Mèo con mở mắt sau 11 – 15 ngày tuổi.
Phân bố:
Trong nước: Kontum (Vườn quốc gia Chư Mom Ray), Gia Lai (K’Bang), Đắk Lắk (Vườn quốc gia Yok Đôn), Tây Ninh (Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát) (Chưa xác định được đầy đủ vùng phân bố).
Nước ngoài: Egypt, Iran, Iraq, Israel, Turkey, Afghanistan, Jordan, Kazakhstan, Mongolia, Nga, Syria, Tajikistan, Uzbekistan, Sri Lanka, Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc, Myanmar, Lào, Campuchia, Thái Lan.
Giá trị:
Góp phần điều hoà số lượng các vật mồi, giúp cân bằng sinh thái. Có thể nuôi làm cảnh ở các vườn thú để nghiên cứu sinh thái học.
Tình trạng:
Ở Việt Nam loài này rất hiếm gặp. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 80% trong khoảng 40 năm qua do mất và suy thoái sinh cảnh sống và có thể đã bị săn bắt cạn kiệt. Ghi nhận gần đây nhất vào năm 1978 tại K’Bang (tỉnh Gia Lai)..
Phân hạng: CR A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục II CITES, Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Nhưng hiện nay loài này có thể đã bị săn bắt cạn kiệt. Sinh cảnh sống của loài bị chia cắt và suy thoái do xâm lấn đất rừng tự nhiên để mở rộng đất sản xuất nông nghiệp, khai thác lâm sản. Cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài; đánh giá hiện trạng quần thể và có giải pháp phục hồi quần thể, kể cả nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch suối junlian
Tên tiếng Anh:Junlian odorous frog
Tên Latin:Odorrana junlianensis
Đại kế
Tên tiếng Anh:Japanese thistle
Tên Latin:Cirsium japonicum
Chuột chũi orlov
Tên tiếng Anh:Orlov's mole
Tên Latin:Euroscaptor orlovi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae