Mèo gấm
| Tên tiếng Anh: | Marbled cat |
|---|---|
| Tên Latin: | Pardofelis marmorata |
| Đồng danh: | Felis marmorata Martin, 1837 |
| Đồng danh: | Pardofelis marmorata subsp. charltonii (Gray, 1846) |
| Đồng danh: | Felis marmorata Martin, 1837 |
| Đồng danh: | Pardofelis marmorata subsp. charltonii (Gray, 1846) |
| Tên khác: | Cầy gấm |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Myanmar Hầu khắp Đông nam Á Nepal Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Xuân Liên, Việt Nam Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Nghệ An
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn thịt lớn Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Thú kiếm ăn ban đêm
MÈO GẤM
Pardofelis marmorata (Martin, 1837)
Felis marmorata Martin, 1837
Họ: Mèo Felidae
Bộ: Thú ăn thịt Carnivora
Đặc điểm nhận dạng:
Loài thú nhỏ trong họ nhà Mèo Felidae. Bộ lông mịn xốp, thay đổi lớn về hoa văn. Nền lông mầu xám xanh hay nâu son; có nhiều vệt đen ở đầu, cổ và lưng; có hoa văn gần kiểu hoa văn của báo gấm nhưng nhỏ hơn, bị đứt quãng và mờ lẫn trong nền lông lưng. Có 2 dải lông đen chạy từ cổ đến gốc đuôi, tách biệt với các vân ở lưng; nhiều đốm nhỏ ở đùi. Đuôi dài xấp xỉ dài thân và nhiều vệt đen nhỏ không thành vòng đuôi rõ như báo gấm. Mắt màu hổ phách hoặc vàng, tai ngắn, tròn và đen, với một đốm trắng đến vàng nhạt nổi bật trên lưng.
Sinh học, sinh thái:
Mèo gấm còn ít được nghiên cứu. Kiếm ăn chủ yếu ban đêm, thức ăn gồm các loài chim, gậm nhấm nhỏ, rắn, bò sát, ếch nhái, côn trùng. Mèo sống và hoạt động ở vùng rừng núi cây gỗ lớn và rừng tái sinh và kể cả trên núi đất và núi đá, hoạt động về đêm.
Phân bố:
Trong nước: Trước đây ghi nhận phân bố từ Lai Châu, Lào Cai vào đến khu vực Tây Nguyên. Hiện nay có thông tin ghi nhận ở Thanh Hoá (Xuân Liên) và Nghệ An (Pù Huống, Pù Mát).
Nước ngoài: Nepal, Ấn Độ, Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Brunei.
Giá trị:
Thú quí, hiếm có giá trị nghiên cứu khoa học và góp phần điều hoà số lượng cá thể các quần thể con mồi.
Tình trạng:
Loài đây trước đây ghi nhận phân bố ở miền Bắc vào đến Tây Nguyên nhưng hiện chỉ còn thông tin phân bố ở các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng và khai thác lâm sản; loài này cũng là đối tượng bị săn bắt làm thực phẩm và buôn bán; kích cỡ quẩn thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng 30 năm qua.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nhóm IB Nghị định 84/2021/ NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Nhưng vẫn rất cần thiết bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể, kể cả nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Quyển bá trường sinh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Selaginella tamariscina
Hoẵng nam bộ
Tên tiếng Anh:Barking deer
Tên Latin:Muntiacus muntjak
Ba ba nam bộ
Tên tiếng Anh:Asiatic softshell turtle
Tên Latin:Amyda ornata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae