Mạy châu
| Tên tiếng Anh: | No latin name |
|---|---|
| Tên Latin: | Carya poilanei |
| Đồng danh: | Juglans poilanei A.Chev., 1941 |
| Đồng danh: | Carya poilanei Lecomte, 1921 |
| Đồng danh: | Juglans poilanei A.Chev., 1941 |
| Đồng danh: | Carya poilanei Lecomte, 1921 |
| Tên khác: | Mạy châu poilane |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Sơn La Lai Châu Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La, Sơn La Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, Sơn La Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp, Sơn La
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng phòng hộ đầu nguồn
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Có giá trị bảo tồn Bảo tồn tại chỗ để giữ lại nguồn gen trong tự nhiên
- Sinh thái Cây gỗ lớn Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, ít chịu hạn Thực vật tái sinh hạt và tái sinh chồi tốt
MẠY CHÂU
Carya poilanei Lecomte, 1921
Juglans poilanei A.Chev., 1941
Họ: Hồ đào Juglandaceae
Bộ: Giẻ Fagales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ, trung bình, rụng lá, cao 15 – 25 (30) m, đường kính 30 – 70cm, vỏ nâu xám hay xanh thẫm, cành non có vảy vàng. Lá kép lông chim lẻ, cỡ 15 – 25 x 5 – 7 cm; lá chét mọc đối, gần như không cuống; phiến lá hình bầu dục – mũi mác, đầu có mũi nhọn, gốc hình nêm, mép khía răng; gân bên 15 – 20 (25) đôi. Hoa đơn tính. Cụm hoa đực 2 – 3 bông, hình đuôi sóc ở đầu cành. Hoa đực: cuống dài 5 mm, bao hoa 2 – 3 thùy không đều, 5 – 6 nhị. Cụm hoa cái ngắn, ít hoa. Hoa cái: bao hoa hình chén, 4 răng không đều, mặt ngoài có lông; bầu dưới, gần như không vòi nhụy, núm nhụy 2. Quả hạch hình cầu, đường kính 2,4 – 2,8 cm, dẹt 2 đầu, khi chín vỏ quả ngoài nứt thành 4 mảnh, nhân cứng nứt thành 2 mảnh.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 3 – 4, quả chín tháng 7 – 8. Tái sinh bằng hạt. Mọc rải rác trong rừng thường xanh hay nửa rụng lá trên đất ẩm dày thoát nước tốt, ở độ cao 500 – 1.200 m. Tái sinh hạt và chồi khá tốt.
Phân bố:
Trong nước: Sơn La (Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, thị xã Sơn La, Yên Châu, Mộc Châu), Lai Châu.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Giá trị:
Gỗ hồng tốt, dung trong xây dựng và làm dụng cụ gia đình. Hạt cho dầu béo, vỏ quả chế than hoạt tính.
Tình trạng:
Loài được ghi nhận có 2 điểm phân bố ở Lai Châu, Sơn La. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2. Diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 500 km2, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của canh tác nông lâm nghiệp, chặt phát rừng làm nương rẫy và khai thác lâm sản quá mức.
Phân hạng: VU B1ab(iii)+2ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Đã có đã có chương trình bảo tồn tại một số Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên. Bên cạnh đó loài này cũng được trồng tại vườn thực vật. Đề xuất cần có chương trình nghiên cứu điều tra và bảo tồn loài Mạy châu poilanei.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 240. =3049
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Tuế rỉ sắt
Tên tiếng Anh:Rusty cycad
Tên Latin:Cycas ferruginea
Nhái đồng
Tên tiếng Anh:Boie's wart frog
Tên Latin:Fejervarya limnocharis
Ếch bắc bộ
Tên tiếng Anh:Tonkin frog
Tên Latin:Odorrana bacboensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae