Mang trường sơn
| Tên tiếng Anh: | Annamite muntjac |
|---|---|
| Tên Latin: | Muntiacus truongsonensis |
| Đồng danh: | Muntiacus napensis Tobias, 1997 |
| Đồng danh: | Caninmuntiacus truongsonensis Giao et al., 1998 |
| Đồng danh: | Muntiacus napensis Tobias, 1997 |
| Đồng danh: | Caninmuntiacus truongsonensis Giao et al., 1998 |
| Tên khác: | Mang nhỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Kontum Hà Tĩnh Quảng Bình Thừa Thiên - Huế Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
MANG TRƯỜNG SƠN
Muntiacus truongsonensis Giao et al., 1998
Muntiacus napensis Tobias, 1997
Caninmuntiacus truongsonensis Giao et al., 1998
Họ: Hươu nai Cervidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
Đặc điểm nhận dạng:
Thân hình giống hoẵng, nhưng nhỏ hơn hoẵng và gần như nhỏ nhất trong họ Hươu nai Cervidae, trọng lượng từ 14 – 20kg. Toàn thân phủ lớp lông mịn mầu vàng nâu hoặc vàng rỉ sắt. Bốn chân mảnh khảnh. Đuôi mập. Con đực có sừng ngắn không phân nhánh. Sọ hình dạng giống như sọ hoẵng, nhưng kích thước nhỏ hơn. Hố mắt và hố tuyến lệ tròn hơn. Cả đực và cái đều có răng nanh dài thò ra khỏi miệng.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn là cỏ, quả lá cây rừng. Sinh sản còn chưa được nghiên cứu. Sống trong rừng già ( nơi có số mẫu sọ được nghiên cứu nhiều là Bản A Ré, Ta Lư, Hiên, Quảng Nam chủ yếu là rừng già có tập đoàn cây ưu thế là: (Lim xẹt, Kiền kiền, Chò, Trám, Nhội…). Nơi rừng thưa, ven nương rẫy, savan cỏ cây bụi không gặp chúng.
Phân bố:
Trong nước: Hà Tĩnh (Vũ Quang), Quảng Bình (Phong Nha-Kẻ Bàng, Dân Hoá) Quảng Trị (Đăkrông), Thừa Thiên Huế (Bạch Mã, Phong Điền, KBT Sao La, Quảng Nam (KBT Sao La, Đông Giang, Tây Giang, Sông Thanh, Ngọc Linh), Kon Tum (Ngọc Linh, Kon Plông), Gia Lai (Kon Ka Kinh).
Nước ngoài: Chưa có dữ liệu.
Giá trị:
Loài thú mới cho khoa học có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen. Có giá trị nghiên cứu khoa học và du lịch sinh thái.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố ở miền Trung Việt Nam, từ Hà Tĩnh vào đến Tây Nguyên. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp và khai thác lâm sản. Loài này bị săn bắt làm thực phẩm ở các địa phương. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng 36 năm qua.
Phân hạng: CR A2cd.
Biên pháp bảo vê:
Loài này có tên trong Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và chương trình nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 46.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cam tảo
Tên tiếng Anh:Bangkirai tree
Tên Latin:Teijsmanniodendron holophyllum
Dơi lá đuôi
Tên tiếng Anh:Intermediate horseshoe bat
Tên Latin:Rhinolophus affinis
Bướm tím sapphia
Tên tiếng Anh:Purple sapphire
Tên Latin:
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae