Mang lớn
| Tên tiếng Anh: | Giant muntjac |
|---|---|
| Tên Latin: | Muntiacus vuquangensis |
| Đồng danh: | Megamuntiacus vuquangensis Do Tuoc et al., 1994 |
| Đồng danh: | Megamuntiacus vuquangensis Do Tuoc et al., 1994 |
| Đồng danh: | Megamuntiacus vuquangensis Do Tuoc et al., 1994 |
| Đồng danh: | Megamuntiacus vuquangensis Do Tuoc et al., 1994 |
| Tên khác: | Mang vụ quang |
- Độ cao so mặt nước biển 2200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Kontum Hà Tĩnh Lâm Đồng Nghệ An Quảng Bình Quảng Nam Thừa Thiên - Huế Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu-Khe nước trong, Quảng Bình
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Trong các khu vực hang động, hang đá
MANG LỚN
Muntiacus vuquangensis (Do Tuoc et al., 1994)
Megamuntiacus vuquangensis Do Tuoc et al., 1994
Họ: Hươu nai Cervidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài có kích thước trung bình trong họ Hươu nai Cervidae. Trọng lượng cơ thể khoảng 40 – 50 kg. Mặt không có bờm hay túm lông trùm trước trán, lông có mầu vàng bóng với những sọc đen chạy dọc xuống đế gạc phía trong trán từ nhánh gạc nhỏ tới suốt tuyến trước trán. Tuyến trán nhô ra, dài khoảng 2 cm. với bờ mí gấp lên. Dọc tuyến trán có ít lông mịn mầu đen, hàng lông dài quanh tuyến đổ về phía sau. Tuyến lệ có dải lông mịn mầu sẫm. Thân phần lưng sẫm hơn phần bụng. Từ cổ xuống lưng có một sọc mầu sẫm. Túm lông đuôi mầu sẫm, mặt dưới đuôi mầu trắng. Con đực có sừng (gạc) khá lớn.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn chủ yếu là cỏ, lá cây. Chưa có dẫn liệu về sinh sản của Mang lớn. Sống trong rừng già, rừng thứ sinh, savan cỏ cây bụi. Hoạt động ban đêm, sống đơn lẻ, chỉ ghép đôi trong thời kỳ động dục.
Phân bố:
Trong nước: Nghệ An (Pù Mát), Hà Tĩnh (Vũ Quang, Hương Sơn), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng, Minh Hoá, Lệ Thuỷ, Động Châu, Khe Nước Trong), Quảng Trị (Bắc Hướng Hoá, Đăkrông), Thừa Thiên Huế (Phong Điền, Nam Đông, A Lưới, Bạch Mã), Quảng Nam (Tây Giang, Sông Thanh), Kontum (Ngọc Linh, Chư Mom Ray), Gia Lai (Kon Chư Răng), Đắk Lắk (Chư Yang Sin), Đắk Nông (Tà Đùng), Lâm Đồng (Bidoup – Núi Bà), Bình Định (An Toàn Khu).
Nước ngoài: Lào.
Giá trị:
Loài mới cho thế giới, phát hiện lần đầu tiên ở Việt Nam 1994. Loài quý hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen, đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố từ Nghệ An vào đến Bình Định, rất hiếm gặp. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp và khai thác lâm sản. Loài này bị săn bắt cạn kiệt để làm thực phẩm ở các địa phương. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng hơn 30 năm qua. Số lượng cá thể ước tính < 250 và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể ước tính < 50.
Phân hạng: CR A2cd+C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phầnsinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và chương trình nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 36.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Lát hoa
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Chukrasia tabularis
Tam thất
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Aralia bipinnatifida
Bọ lá cúc phương
Tên tiếng Anh:Cuc Phuong leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium rarum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae