Màn màn hoa vàng
| Tên tiếng Anh: | Asian spiderflower |
|---|---|
| Tên Latin: | Cleome viscosa |
| Đồng danh: | Arivela viscosa (L.) Raf., 1838 |
| Đồng danh: | Corynandra viscosa (L.) Cochrane & Iltis, 2014 |
| Đồng danh: | Polanisia viscosa (L.) DC., 1824 |
| Đồng danh: | Sinapistrum viscosum (L.) Moench, 1802 |
| Tên khác: | Sơn tiên |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây thân thảo nhiều năm
MÀN MÀN HOA VÀNG
Cleome viscosa L., 1753
Arivela viscosa (L.) Raf., 1838
Corynandra viscosa (L.) Cochrane & Iltis, 2014
Polanisia viscosa (L.) DC., 1824
Sinapistrum viscosum (L.) Moench, 1802
Họ: Màn màn Cleomaceae
Bộ: Cải Brassicales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân thảo sống hàng năm cao tới 80 cm. Cành nhánh có rãnh dọc và phủ lông mềm, dính; lá kép chân vịt, gồm 3 – 5 lá chét. Hoa mọc thành chùm dài ở ngọn cây. Hoa màu vàng có 4 lá đài, 4 cánh hoa dài 7 – 12 mm, nhị nhiều từ 7 – 30 nhị, với bao phấn xanh. Quả loại quả cải dài 5 – 9 cm; hạt cỡ 1. 5 mm. Quả tự mở khi chín.
Sinh học, sinh thái:
Loài mọc hoang ở các khu vực các vùng đất hoang có độ ẩm trung bình, nơi bãi trống, dọc đường đi và dọc các đường đi từ Bắc đến Nam ở độ cao dưới 300m như loài Màn màn tím Cleome chelidonii Cây ưa sáng, lúc đầu ưa bóng, ít chịu hạn. Tái sinh hạt rất mạnh. Hoa, quả tùy thuộc vào thời gian mọc mầm và phát triển quanh năm.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam cây mọc hầu khắp ở các tỉnh ở độ cao dưới 300m và được thu hái cây quanh năm.
Nước ngoài: Cây của vùng Afghanistan, Assam, Bangladesh, Bénin, Borneo, Burkina, Campuchia, Cameroon, Cape Verde, Tchad, Trung Quốc, Đảo Giáng sinh, Thái Lan.
Công dụng:
Toàn cây nấu nước xông chữa nhức đầu. Nước ép lá dùng nhỏ vào tai hoặc dùng nước đắp chữa đau tai. Rễ có tính kich thích và chống bệnh hoại huyết, bệnh chảy máu chân răng. Quả non ăn kích thích tiêu hoá. Hạt làm thuốc xoa bóp chữa tê thấp và cũng dùng trị giun. Ở Ấn Độ, lá dùng đắp vết thương và loét. Dịch lá dùng trị đau tai.
Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bọ hung sừng chữ y
Tên tiếng Anh:Japanese rhinoceros beetle
Tên Latin:Trypoxylus dichotomus
Tắc kè mắt tròn hòn tre
Tên tiếng Anh:Hon Tre island rock gecko
Tên Latin:Cnemaspis caudanivea
Bọ lá cát tiên
Tên tiếng Anh:Cat tien leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium phami
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae