TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Mã tiền

Tên tiếng Anh: poison fruit tree
Tên Latin: Strychnos nux - vomica
Đồng danh: Strychnos ovalifolia Stokes, (1812)
Đồng danh: Strychnos ligustrina Blume, 1836
Đồng danh: Strychnos vomica St.-Lag., (1880)
Đồng danh: Strychnos spireana Dop., 1910
Tên khác: Cô chi
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

MÃ TIỀN

Strychnos nux – vomica L., 1753
Strychnos ovalifolia Stokes, (1812)
Strychnos ligustrina Blume, 1836
Strychnos vomica St.-Lag., (1880)
Strychnos spireana Dop., 1910
Họ: Mã tiền Loganiaceae
Bộ: Long đởm Gentianales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây rụng lá cao 10 – 25 m, đường kính 45 – 80 cm, thân tròn, mập, không thẳng, tán rộng và rậm. Vỏ thân màu xám trắng, hơi nhăn dọc. Thịt vỏ màu trắng vàng hơi ròn. Cành non, đôi khi có gai ở nách lá. Lá đơn nguyên mọc đối, hình trứng tròn, đôi khi gần tròn, dài 6 – 12 cm, rộng 5 – 9 cm. đầu hình nêm, tù, hoặc gần tròn thường có một mũi ngắn, gốc hình tim men theo cuống. Gân lá hình cung, với đôi gân giữa lớn gần bằng gân chính. Cụm hoa ngù – tán ở kẽ lá đầu cành. Hoa màu vàng nhạt có mùi thơm. Lá bắc nhỏ có lông, 5 cánh đài hợp thành ống ngắn, có 5 răng phía trên, màu xanh. 5 cánh tràng màu vàng nhạt, trắng hoặc xanh nhạt hợp phía dưới thành ống, thùy tràng dày nên ở đầu, 5 nhị không cuống, đính trên ống tràng. Bầu hình trứng, có nhiều noãn.
Quả mọng hình cầu, đường kính 2,5 – 4 cm, nhẵn, non màu xanh sang màu vàng, khi khô màu nâu, quả bì cứng rắn, cơm quả màu trắng. Nhiều hạt dẹt phủ lông mịn màu trắng bạc.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc ở nhiều kiểu địa hình và nhiều kiểu sinh cảnh rừng khác nhau từ vùng Duyên hải đến vùng núi cao ưa nơi đồng bằng, thung lũng, khe suối, đất ẩm. Đễ thích nghi với nhiều kiểu đất để tồn tại và phát triển. Hoa nở tháng 2 – 3. Quả chín tháng 8 – 10 hàng năm.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc ở Gia Lai, Kontum, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Sông Bé, Tây Ninh, Thuận Hải, Đồng Nai…
Nước ngoài: Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Ấn Độ….
Công dụng:
Gỗ màu trắng, thô, xấu, nhẹ, dùng đóng đồ đạc thông thường. Hạt lá nguồn alcaloid quan trọng để chế strychinin. Trong tất cả các bộ phận của cây Mã tiền, từ thân, lá, hạt, đến vỏ… đều chứa hàm lượng chất ancaloit có độc tính cao như strychnin (C21H22N2O2) và brucin (C23H26N2O4) được sử dụng trong y học. Đây là loại chất cực độc, chỉ cần một lượng rất nhỏ là đủ làm tê liệt tất cả mọi hoạt động của một cơ thể khỏe mạnh, khiến người bị nhiễm độc bị trụy tim mạch rồi tử vong tức khắc. Cây cũng chứa ancaloit khác như colubrin và vomicin, được chiết ra từ hạt bên trong quả mọng hình tròn có màu từ xanh tới da cam.

Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 479

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae