Mã kỳ
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Leucopogon malayanus |
| Đồng danh: | Leucopogon malayanus Jack, 1820 |
| Đồng danh: | Styphelia malayana (Jack) J. J. Smith, 1912 |
| Đồng danh: | Styphelia malayana malayana (Jack) J. J. Smith, 1912 |
| Đồng danh: | Styphelia malaica Spreng., (1827) |
| Tên khác: | Đước biển |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Indonesia Lào Thái Lan Malaysia Bà Rịa - Vũng Tàu Kiên Giang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng ven biển Rừng trên các đảo trên biển
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây bụi Cây ngập mặn
MÃ KỲ
Leucopogon malayanus Jack, 1820
Styphelia malayana (Jack) J. J. Smith, 1912
Styphelia malaica Spreng., (1827)
Họ: Mã kỳ Epacridaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, cao 1 – 2 m hoặc hơn. Lá thon, hình mũi mác, cứng và dai như da, cỡ 3 – 8 x 0,5 – 1 cm, chóp lá thót dần hay gần như có mũi nhọn, gốc lá hẹp dần; gân bên mờ; lá không có cuống. Cụm hoa ở nách lá, gồm 3 – 7 hoa, có lông trắng. Hoa lưỡng tính, màu trắng hay hồng, có mùi thơm; cuống hoa rất ngắn hay không có. Lá đài 5, hình trứng – thuôn hay hình bầu dục. Tràng hình phễu, ống dài gần 3 mm, ở đỉnh xẻ thành 5 thuỳ hình tam giác. Nhị 5, đính trên họng của ống tràng. Bầu gần hình tròn, đường kính 1 mm; vòi mảnh, hình trụ. Quả hình tròn, đường kính 4 – 5 mm, thịt dày, thơm, màu vàng hay hơi đỏ.
Sinh học, sinh thái:
Mọc trên các vách đá ven biển, ven đảo hay bãi cát ven biển.
Phân bố:
Trong nước: Nam bộ (Xuyên Mộc), Kiên Giang (Phú Quốc).
Nước ngoài: Thái Lan, Mianma, Lào, Campuchia, Malaysia, Philippin, Indonesia, New Ghine, Australia.
Giá trị:
Nguồn gen hiếm và là đại diện duy nhất của họ Mã kỳ Epacridaceae ở Việt Nam. Lá và rễ sắc uống chữa đau dạ dày, đau nhức xương khớp.
Tình trạng:
Phân bố rất rải rác, lại ở các vách đá hay bãi cát ven biển; do đó rất dễ lâm vào tình trạng nguy cấp một khi nơi cư trú bị xâm hại. Cây còn bị khai thác để làm thuốc.
Phân hạng: VU A1b,c,d.
Biện pháp bảo vệ:
Loài đã được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “hiếm” (Bậc R). Không chặt phá những cây trưởng thành còn sót lại ở các điểm phân bố.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam năm 2007 – Phần thực vật – Trang 184.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Săng máu
Tên tiếng Anh:Indo-Guian myrrh tree
Tên Latin:Horsfieldia amygdalina
Rầy đầu dài
Tên tiếng Anh:Long nosed planthopper
Tên Latin:Dictyophara nakanonis
Bướm lông mượt
Tên tiếng Anh:Angled castor
Tên Latin:Ariadne ariadne
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae