Mã hồ nê pan
| Tên tiếng Anh: | Nepal mahonia |
|---|---|
| Tên Latin: | Berberis napaulensis |
| Đồng danh: | Berberis nepalensis Spreng., 1825 |
| Đồng danh: | Berberis acanthifolia Wall. ex Walp., (1842) |
| Đồng danh: | Mahonia annamica Gagnep., 1908 |
| Đồng danh: | Mahonia siamensis Takeda, (1915) |
| Tên khác: | Hoàng liên ô ro |
- Độ cao so mặt nước biển 1900 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Trung Quốc Cao Bằng Bắc Kạn Hà Giang Lâm Đồng Lào Cai Nepal Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, Hà Giang Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê, Hà Giang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Được trồng làm thuốc, làm cảnh, làm thức ăn
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Di thực về trồng ở vườn cây thuốc để giữ nguồn gen
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Cây làm thuốc Cây chịu bóng, ưa ẩm; thường mọc ở ven rừng núi đá vôi
MÃ HỒ NÊ PAN
Berberis napaulensis (Wall. ex Wight & Arn.) Hook.f. & Thomson, (1872)
Berberis nepalensis Spreng., 1825
Berberis acanthifolia Wall. ex Walp., (1842)
Mahonia annamica Gagnep., 1908
Mahonia siamensis Takeda, (1915)
Họ: Hoàng mộc Berberidaceae
Bộ: Mao lương Ranunculales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao 1,5 – 3 m. Đường kính thân 2 – 7 cm; vỏ có lớp bần dày, màu trắng xám; gỗ thân và rễ có màu vàng; cây có thể phân nhánh. Lá kép lông chim lẻ, dài 20 – 40 cm; lá chét mỗi bên từ 3 – 7 cái, gần như không cuống, hình bầu dục hoặc hơi thuôn, cỡ 3,5 – 7 x 2,5 – 4 cm, gốc hơi hình tim hoặc cụt, đỉnh nhọn hoắt thành gai; phiến lá dày, cứng, mép khía 3 – 5 răng cưa to, nhọn sắc; 3 gân chính, gân phụ nổi rõ cả 2 mặt. Cụm hoa 1 – 5, hình bông, phân nhánh, mọc thẳng ở ngọn. Hoa nhiều, màu vàng; lá bắc hình bầu dục, tù. Đài 9, xếp thành 3 vòng. Cánh hoa 6 hình mác tù, có 2 tuyến ở gốc. Nhị 6, mọc đối với cánh hoa, bao phấn dài bằng nửa chỉ nhị. Bầu hình trụ, phình ở giữa. Quả hạch, màu xanh lơ, gần hình cầu, đường kính 6 – 7 mm, đầu quả có núm nhỏ do đầu nhuỵ tồn tại. Hạt 1, màu nâu đen, dài khoảng 3 mm.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 2 – 4, quả tháng 4 – 6. Cây ra hoa kết quả nhiều. Nhân giống tự nhiên bằng hạt; có khả năng tái sinh sau khi bị chặt phát. Cây ưa ẩm, chịu bóng lúc nhỏ, sau ưa sáng; thích nghi với vùng có khí hậu ôn hoà (Đà Lạt và Langbian). Thường mọc rải rác ở ven rừng hay dưới tán rừng kín thường xanh ẩm, ở độ cao 1.700 – 1.900 m.
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn (Ngân Sơn), Lâm Đồng (núi Langbian).
Nước ngoài: Nepal, Trung Quốc.
Giá trị:
Là nguồn gen quý hiếm đối với Việt Nam. Thân và rễ có berberin (khoảng 2%), dùng làm thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ, rối loạn tiêu hoá.
Tình trạng:
Loài cây có vùng phân bố hẹp. Hiện chỉ biết chắc chắn ở một điểm phân bố là núi Langbian, với số lượng cá thể không nhiều, có thể bị xâm hại, do nằm trong vùng rừng núi phục vụ cho du lịch sinh thái.
Phân hạng: EN A1c,d
Biện pháp bảo vệ:
Loài đã được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “sẽ nguy cấp” (Bậc V). Cần bảo vệ triệt để những cá thể hiện có tại Langbiang. Mở rộng điều tra sang vùng phụ cận (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà) nhằm phát hiện thêm điểm phân bố. Hiện đã được thu thập về trồng tại vườn của Trung tâm cây thuốc Đà Lạt (Viện dược liệu), với mục đích bảo tồn ngoại vi (Ex situ). Cây sinh trưởng phát triển tốt.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 131.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm giáp xanh đuôi kiếm
Tên tiếng Anh:Blue nawab
Tên Latin:Polyura schreiber
Thằn lằn bóng darevsky
Tên tiếng Anh:Darevsky’s ground skink
Tên Latin:Scincella darevskii
Trà sốp
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Camellia fleuryi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae