Mà ca
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Buchanania reticulata |
| Đồng danh: | Buchanania reticulata Hance, 1877 |
| Đồng danh: | Mangifera mucronulata Blume, (1850) |
| Đồng danh: | Mangifera rumphii Pierre, (1897) |
| Đồng danh: | Mangifera salomonensis C.T.White, (1948) |
| Tên khác: | Mèn văn |
- Độ cao so mặt nước biển 750 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Lào Thái Lan Bình Thuận Đắk Lắk Lâm Đồng Ninh Thuận
- Môi trường sống Trên cạn Rừng khô hạn ven biển Rừng khộp
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Loài đặc hữu Đông dương
MÀ CA
Buchanania reticulata Hance, 1877
Mangifera mucronulata Blume, (1850)
Mangifera rumphii Pierre, (1897)
Mangifera salomonensis C.T.White, (1948)
Họ: Đào lộn hột Anacardiaceae
Bộ: Bồ hòn Sapindales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, chiều cao trung bình 10m, đường kính gốc 25 – 30cm, cành non cong queo, phân cành thấp, phủ lông màu gỉ sắt, khi già nhẵn. Lá đơn, mọc cách, phiến lá dày cứng, hình trái xoan thuôn hay hình bầu dục ngược, đầu lá tròn có khía lõm. Gốc lá hình nêm rộng. Gân giữa nổi rõ, gân bên 15 – 20 đôi, gân nhỏ làm thành mạng lưới, nổi rõ ở mặt trên. Hoa hợp thành chùm, dài bằng hoặc dài hơn lá, phủ đầy lông màu gỉ sắt, phân nhánh nhiều, ngắn mang ít hoa. Hoa không cuống hoặc có cuống lá rất ngắn. Cánh đài tròn, mép có lông. Cánh tràng thuôn, có gân khá rõ. Đĩa mật lớn, dạng tuyến. Nhị 10, chỉ nhị dài gấp 2 lần bao phấn, bao phấn không hình mác. Bầu có lông; quả hạch, hình bán cầu, phủ lông mềm màu đỏ. Lá mầm dày.
Sinh học, sinh thái:
Cây chịu hạn ở các khu rừng khô hạn và mọc trong rừng thưa, nửa rụng lá, vùng núi đá thành phần phổ biến của rừng thưa khô, rừng khộp ở độ cao dưới 10 – 600m, trên đất có độ dày trung bình. Loài thực vật thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae Hoa tháng 4 – 6. Quả tháng 9 – 11.
Phân bố:
Trong nước: Loài này mọc ở các tỉnh Tây Nguyên, Đắc Lắc và trong vùng rừng thưa vùng thấp Nam Trung bộ như Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa. Các tỉnh miền đông: Đồng Nai, Tây Ninh, Bà rịa – Vũng Tàu…
Nước ngoài: Lào, Campuchia, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ nhỏ, nhưng khá tốt, cứng giòn, thớ gỗ không mịn, màu thẫm thường dùng trong xây dựng nhà cửa, đóng đồ dùng gia đình. Hạt cho tinh dầu rất tốt.
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 812.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đại bàng đầu nâu
Tên tiếng Anh:Tawny eagle
Tên Latin:Aquila rapax
Chuột chù hoffman
Tên tiếng Anh:Hoffman's shrews
Tên Latin:Chodsigoa hoffmanni
Rẽ lưng nâu
Tên tiếng Anh:Red knot
Tên Latin:Calidris canutus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae