Lửng lợn
| Tên tiếng Anh: | Hog badger |
|---|---|
| Tên Latin: | Arctonyx collaris |
| Đồng danh: | Arctonyx annaeus Thomas, 1921 |
| Đồng danh: | Arctonyx collaris subsp. collaris F.G.Cuvier, 1825 |
| Đồng danh: | Arctonyx collaris subsp. consul Pocock, 1940 |
| Đồng danh: | Arctonyx collaris subsp. dictator Thomas, 1910 |
| Tên khác: | Lương mu |
- Độ cao so mặt nước biển 1800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Bình Phước Thừa Thiên - Huế Hầu khắp Đông nam Á Nepal Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh Tây nguyên Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Bhutan
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài côn trùng, giun, cá, lưỡng cư trong khu vực sống
LỬNG LỢN
Arctonyx collaris Geoffrog & Cuvier, 1825
Arctonyx annaeus Thomas, 1921
Arctonyx collaris subsp. collaris F.G.Cuvier, 1825
Arctonyx collaris subsp. consul Pocock, 1940
Arctonyx collaris subsp. dictator Thomas, 1910
Họ: Chồn Mustelidae
Bộ: Ăn thịt Carnivora
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài đầu – thân: 650 – 1.040 mm. Chiều dài đuôi: 120 – 170 mm. Trọng lượng: 7 – 14 kg. Thú lớn, mập, bộ lông màu vàng, xám và đen, thay đổi theo mùa. Lông vùng cằm chân, đầu vai và lưng màu đen. Má và trán có đám lông màu trắng. Móng chân trước dài hơn móng chân sau. Mũi dài chài ra phía trước giống mũi lợn. Con chưa trưởng thành đầu trắng, chóp tai trắng, móng trân màu trắng hồng.
Sinh học, sinh thái:
Có khả năng đều thích nghi với nhiều môi trường khác nhau từ rừng sâu trũng đến rừng sâu có độ cao 3.500m so với mặt biển. Đôi khi kiếm ăn ở vùng đất cánh tác ven rừng. Thức ăn gồm nhiều loại măng, củ, giun, côn trùng, con vật kể cả cuốn chiếu. Dùng mũi đảy hoặc bới đất giống lợn rừng. Có thể dùng móng chân trước bới tìm côn trùng, củ. Kiếm ăn đêm, một mình. Ban ngày ngủ trong hang đất tự đào. Màu giao phối có thể ghép đôi. Thị giác không tốt, nhưng khứ giác rất tốt. Thân có mùa hôi rất nặng. Mỗi lần đẻ 2 – 3 con. ở trại nuôi dưỡng có thể sống đến 14 năm. Con trưởng thành có mùi rất hôi hám.
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam loài này phân bố ở Thừa Thiên Huế (Bạch Mã), Tây Nguyên (Đắc Nông, Đắc Lắc, Kontum), Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập).
Nước ngoài: Miền đông Nepal, Bhutan, Ấn Độ, miền Đông và miền Nam Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào.
Giá trị sử dụng:
Đây là loài thú duy nhất còn tồn tại trong Giống Arctonyx thuộc họ Chồn Mustelidae, sống trên cạn, tập trung tại Trung và Đông Nam Á. Có gia trị nghiên cứu khoa học và là thú nuôi làm cảnh trong các công viên, vườn thú.
Tình trạng:
Lửng lợn hiện còn số lượng không còn nhiều nên cần có biện pháp bảo vệ loài này. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và chương trình nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu tham khảo: Thú Đông Dương & Thái Lan trang 70. Danh lục thú Việt Nam.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cầy vằn bắc
Tên tiếng Anh: Owston's palm civet
Tên Latin:Chrotogale owstoni
Nhái cây quang
Tên tiếng Anh:Quang’s tree frog
Tên Latin:Gracixalus quangi
Ếch bám đá compotrix
Tên tiếng Anh:Compotrix torrent frog
Tên Latin:Amolops compotrix
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae