Luân thùy
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Spirolobium cambodianum |
| Đồng danh: | Spirolobium cambodianum Baill. 1889 |
| Đồng danh: | Holarrhena pauciflora Ridl., 1991 |
| Đồng danh: | Holarrhena pauciflora Ridl., 1991 |
| Đồng danh: | Holarrhena pauciflora Ridl., 1991 |
| Tên khác: | Luân thùy cam bốt |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Ninh Thuận Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ
- Môi trường sống Trên cạn Rừng ngập mặn Rừng bán ngập mặn
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây bụi Cây ngập mặn
LUÂN THUỲ
Spirolobium cambodianum Baill. 1889
Holarrhena pauciflora Ridl., 1991
Họ: Trúc đào Apocynaceae
Bộ: Long đởm Gentianales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi thấp 0,5 – 1 m, cành có rãnh dọc ngắn, màu nâu bạc khi khô. Lá mọc đối, đôi khi 2 lá hơi lệch nhau, dạng thuôn, đầu nhọn, góc gần nhọn, nhưng phần góc to hơn phần ngọn, nhẵn cả 2 mặt, dài 3 – 10 cm, rộng 1 – 3 cm. Gân lbên cấp I chếch, chạy ra sát mép, 5 – 8 đôi, mảnh khảnh, lồi ở dưới, hơi lõm ở trên. Gân lá bên cấp II hình mạng lưới mờ ở cả 2 mặt. Cuống lá dài 1 – 2 mm, góc lá có tuyến nâu. Cụm hoa ở nách hay gần tận cùng, kiểu xim 2 ngả ít hoa, cuống cụm hoa dài 1 – 1,2 cm. Lá bắc rất nhỏ, dài 3 mm, có lông ở mép, nhọn đầu. Cuống hoa dài 7 – 10 mm, gần nhẵn. Lá đài hình tam giác dài, dài 4 – 6 mm, rộng 0,6 – 1 mm, nhọn đầu, ngoài gần nhẵn, mép có lông, gốc đài có nhiều tuyến. Nụ hoa nhọn. ống tràng dài 15 mm phình to ở gần 1/2 ống tràng phía dưới, nhẵn cả 2 mặt; cánh tràng dài 13 mm, dạng mũi mác ngắn, nhọn đầu, nhẵn cả 2 mặt. Nhị đính ở 1/2 ống tràng phía dưới. Chỉ nhị rất ngắn, gốc nhị có lông thưa. Bao phấn dài 3 – 3,1 mm, hình mũi giáo, lưng ngắn có 2 càng ngắn. Đĩa biến dạng thành 2 vảy rất nhỏ, nhẵn. Bầu trên gồm 2 lá noãn, chỉ nhụy dài 5 – 6 mm, có lông rõ, đầu nhụy tù, nhẵn. Quả 2 đại choãi ra, không nằm ngang, mỗi phân quả dài 8 – 13 cm, rộng 0,3 – 0,4 cm, mặt ngoài nhẵn, nhưng có rãnh dọc, nhọn đầu, tạo thành mỏ ngắn, phần gốc nhỏ nhưng không tạo thành cuống riêng; đài tồn tại lúc chín. Hạt hình trứng dài, dẹp, nhẵn, đầu có chùm lông dài 2,5 – 3 cm.
Sinh học, sinh thái:
Mọc trong rừng ngập mặn ven biển, cây ưa sáng, chịu được độ mặn cao và phèn. Mùa hoa tháng 6 – 7.
Phân bố:
Trong nước: Ninh Thuận, Bình Phước, thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang (Phú Quốc).
Nước ngoài: Borneo,Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Malaysia.
Giá trị:
Nguồn gen quý, là loài duy nhất của chi Spirolobium.
Tình trạng:
Rừng ngập mặn bị phá, cải tạo vùng đất ven biển để trồng cây nông nghiệp làm thu hẹp nơi cư trú.
Phân hạng: VU B1+2b,c.
Biện pháp bảo vệ:
Ngăn chặn nạn phá rừng, khoanh vùng bảo vệ loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 71.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa răng
Tên tiếng Anh:Yellow-headed temple turtle
Tên Latin:Heosemys annandalii
Rắn rào đốm
Tên tiếng Anh:Many-spotted cat snake
Tên Latin:Boiga multomaculata
Nhông hàng rào
Tên tiếng Anh:Oriental garden lizard
Tên Latin:Calotes versicolor
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae