Lúa trời
| Tên tiếng Anh: | Brownbeard rice |
|---|---|
| Tên Latin: | Oryza rufipogon |
| Đồng danh: | Oryza rufipogon Griff., 1851 |
| Đồng danh: | Oryza fatua Koenig ex Trin, 1889 |
| Đồng danh: | Oryza sativa rufipogon (Griff.) De Wet, 1891 |
| Đồng danh: | Oryza fatua fatua Koenig ex Trin, 1889 |
| Tên khác: | Lúa dại |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable
- Giá trị sử dụng Làm thực phẩm cho con người Làm thực phẩm cho gia súc Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây thân rỗng Thực vật thủy sinh nước ngọt Cây thân thảo một năm
LÚA TRỜI
Oryza rufipogon Griff., 1851
Oryza fatua Koenig ex Trin, 1889
Oryza sativa rufipogon (Griff.) De Wet, 1891
Họ: Cỏ Poaceae
Bộ: Cỏ Poales
Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ hàng năm, thân rỗng, nằm rồi đứng, cao 1,5 – 3 m, đường kính thân 4 – 6 mm, lóng giữa các đốt dài 9 – 10 cm. Phiến lá thuôn hẹp, dài 25 – 50 cm, rộng 0,8 – 1,2 cm, không có cuống, gốc ôm thân; 2 mặt lá đều có lông tơ; những lá ở phía dưới phần gốc tiếp giáp với thân mép có rìa lông. Xét vềĐặc điểm di truyền, loài này có mối quan hệ rất gần gũi với Lúa trồng Oryza sativa L. khi cây chưa trưởng thành nhìn bên ngoài rất giống Lúa (Oryza) trồng cả hình dáng lẫn mầu sắc. Cụm hoa dạng chùm bông đứng, cao 10 – 20 cm, gồm nhiều nhánh, mỗi nhánh mang nhiều gié hoa, cuống gié dài 1 – 3 mm; mỗi gié dài 7 – 9 mm, rộng 1,8 – 2 mm; vỏ trấu bao ngoài khi chín mầu nâu nhạt, mặt ngoài có lông cứng đặc biệt ở sườn vỏ; đỉnh gié có 1 lông gai nhọn dài 9 – 11 cm tồn tại rất khó rụng kể cả khi đã chín già lâu ngày. Dĩnh quả (hạt gạo) dài 5 – 6,5 mm, rộng 1,5 – 2 mm, mầu trắng đục, có lớp vỏ lụa mỏng bao ngoài.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 9 – 10, có quả tháng 11 – 12. Tái sinh bằng hạt và chồi mầm. Hạt có thể sống ở tong đất 3 – 4 năm, khi gặp điều kiện thuận lợi là nẩy mầm phát triển. Sống ở vùng nước ngập, nơi đất chua phèn hoang hoá, mùa nước nổi lớn lên theo chiều cao của mức nước.
Phân bố:
Trong nước: Long An (Mộc Hoá, Vĩnh Hưng, Tân Hưng), Tiền Giang (Tân Phước), Đồng Tháp (Tam Nông), Kiên Giang, Cà Mau.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan.
Giá trị:
Nguồn gen độc đáo vì rất gần với lúa trồng, có thể chịu được nước ngập rất sâu, không bị sâu bệnh, đặc biệt thích nghi với nơi đất xấu, nước chua phèn. Có thể là vật liệu để lai tạo giống mới.
Tình trạng:
Hầu hết đất hoang vùng Đồng Tháp Mười đã được khai phá ngọt hoá, thay chua rửa phèn, vì vậy diện tích và số lượng Lúa trời giảm nhiều. Nơi cư trú rải rác, chỉ còn gặp ở các rạch và ruộng trũng sâu. Loài đang bị đe doạ mất dần do môi trường sống thay đổi.
Phân hạng: VU A2c, B1+2c.
Biện pháp bảo vệ:
Khoanh bảo vệ một diện tích cần thiết của khu vực ngập sâu Đồng Tháp Mười như ven Tràm chim huyện Tam Nông (tỉnh Đồng Tháp) để chúng sinh trưởng phát triển tự nhiên, như vậy mới bảo vệ được nguồn gen quý này. Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ chính Lúa trời đã góp phần cứu đói cho người dân vùng Đồng Tháp Mười. Hạt gạo cứng nấu lâu chín nhưng ăn thì ngọt cơm.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 477
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón pù hù
Tên tiếng Anh:Pu Hu bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus puhuensis
Phù dung
Tên tiếng Anh:Confederate rose
Tên Latin:Hibiscus mutabilis
Vòi voi cánh trong hai màu
Tên tiếng Anh:Two colour wings lanternflies
Tên Latin:Pyrops lathburii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae