TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Ốc đụn đực

Tên tiếng Anh: Pyram top shell
Tên Latin: Tectus pyramis
Đồng danh: Tectus obeliscus Gmelin, 1791
Đồng danh: Tectus acutus Lamarck, 1822
Đồng danh: Tectus pyramis (Born, 1778)
Đồng danh: Tectus tabidus Reeve, 1861
Tên khác: Ốc đụn đực

ỐC ĐỤN ĐỰC

Tectus pyramis (Born, 1778)
Tectus obeliscus Gmelin, 1791
Tectus acutus Lamarck, 1822
Tectus tabidus Reeve, 1861
Họ: Ốc đụn Trochidae
Bộ: Chân bụng cổ Archaeogastropoda

Đặc điểm nhận dạng:
Vỏ hình chóp, cao 75 mm, màu trắng đục, đôi lúc điểm vàng. Hai vòng xoắn đầu nhẵn, mịn, các vòng còn lại sần sùi. Đường xoắn thứ hai trở lên đến đỉnh thường có các ụ hình vảy bao quanh dạng hình răng cưa, đế vỏ lồi, có vòng xoắn xếp không đều nhau. Rốn nông có một phiến hình chiếc cựa gà. Màu nâu sẫm hoặc nâu vàng.
Sinh học, sinh thái:
Ăn các loài rong biển bám trên đá, trong rạn san hô. Sống ở vùng triều có khi xuống sâu 10m thường bám trên rạn san hô, rạn đá, nơi có rong bao phủ. Sống thành nhóm nhưng không nhiều cá thể lắm.
Phân bố:
Trong nước: Bạch Long Vỹ, Cát Bà (Hải Phòng), vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long (Quảng Ninh); vịnh Văn Phong, Hòn Tre, Hòn Miếu, Hòn Nội, Hòn Ngoại (Khánh Hoà); Hòn Trắc, Hòn Tre Nhỏ, Hòn Tre Lớn, Côn Đảo Nhỏ (Côn Đảo); Đảo Trường Sa; Hòn Gỏi, hòn Mây Rút, mũi Đất Đỏ (Phú Quốc).
Nước ngoài: Các nước nằm ven bờ Ấn Độ – Thái Bình Dương như Nhật Bản, Philippin, Indonesia, Australia.
Giá trị:
Xà cừ của ốc này dùng để khảm tranh, vỏ loài này thường được đánh bóng làm đồ mĩ nghệ. Mẫu vật dùng để giáo dục sinh viên, học sinh tìm hiểu về đa dạng sinh học loài sinh vật biển Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này phân bố rải rác ở vùng biển Việt Nam, diện tích phân bố của các tiểu quần thể nhỏ và bị chia cắt. Nơi cư trú là các rạn san hô và rạn đá đã bị thu hẹp và suy thoái. Loài này bị khai thác quá mức do có giá trị kinh tế cao. Ước tính quần thể bị suy giảm > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Giảm cường độ khai thác, giới hạn kích thước, thiết bị đánh bắt và sản lượng đánh bắt, cấp giấy phép đánh bắt, khoanh vùng bảo vệ. Ngăn chặn các hoạt động phá hủy và làm suy thoái các rạn san hô, rạn đá, hạn chế xây dựng các công trình ven biển làm mất nơi cư trú và ô nhiễm môi trường sống. Nghiên cứu nhân nuôi để giảm cường độ khai thác ngoài tự nhiên. Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái).

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae