TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Liu điu chỉ

Tên tiếng Anh: Asian grass lizard
Tên Latin: Takydromus sexlineatus
Đồng danh: Takydromus meridionalis Tirant, 1885
Đồng danh: Tachydromus meridionalis Gunther, 1864
Đồng danh: Tachydromus ocellatus Guerin & Meneville, 1829
Đồng danh: Tachydromus kwangsiensis AHL., 1930
Tên khác: Thằn lằn cỏ đuôi dài
  • Độ cao so mặt nước biển 500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

LIU ĐIU CHỈ

Takydromus sexlineatus Daudin, 1802
Takydromus meridionalis Tirant, 1885
Tachydromus meridionalis Gunther, 1864
Tachydromus ocellatus Guerin & Meneville, 1829
Tachydromus kwangsiensis AHL, 1930
Họ: Thằn lằn Lacertidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài thằn lằn cỡ nhỏ, dài đuôi dài gấp sáu lần chiều dài thân. Dài thân 30 – 60mm, dài đuôi 160 – 180mm. Mõm nhọn, tấm mõm rộng. Hai tấm trán ở đỉnh tiếp xúc với nhau, rộng và ngắn hơn tấm trước trán. Tấm đỉnh lớn, cách nhau rõ bởi tấm gian đỉnh và tấm chẩm bé hơn. Có 2 – 3 tấm thái dương chạm tấm đỉnh.Các vảy vùng thái dương nổi gờ rất rõ. Có 3 cặp tấm sau cằm.Thân có 6 hàng vảy dọc, rộng, nổi gờ rõ, 4 hàng vảy ở giữa tiếp tục kéo dài đến đuôi. Vảy bên thân bé, có 12 hàng vảy rộng ở bụng, các vảy này cũng nổi gờ rõ. Từ nếp gấp vai đến bẹn có 26 vảy. Tấm hậu môn lớn và có 2 vảy dài, bé hơn nằm ở hai bên.Ở con đực và con cái đều có 1 lỗ đùi ở mỗi bên. Mép trên có từ 6 – 8 tấm vảy và 5 – 8 tấm ở mép dưới mỗi bên. Thân màu xanh xám đến nâu xám, phần đầu có màu thẫm hơn. Cằm và cổ họng có màu trắng đục đến hơi vàng. Mặt trên của các chi và phần sau của gốc đuôi màu xám nhạt. Ở các cá thể đực có một dải hẹp màu trắng xám chạy từ góc sau tấm đỉnh đến giữa thân và mờ dần về phía đuôi. Từ vai đến bẹn là các đốm trắng xám nhỏ hình bầu dục xếp thành hàng dọc. Loài này khác biệt hoàn toàn về mặt hình thái với loài Liu điu xanh Takydromus hani.
Sinh học, sinh thái:
Đây là loài bò sát của các khu vực có nhiều cỏ. Khả năng ngụy trang rất giỏi, vẻ ngoài và hoa văn lẫn màu sắc của nó hợp với màu cỏ khô, Đuôi dài giúp nó khỏi ngã khi leo trèo chậm hoặc di chuyển nhanh qua các chỗ cỏ cao, rậm, nối lìền nhau hoặc nơi cỏ đan vào nhau rời rạc và các nhánh tre nhỏ. Nó linh hoạt khi trời nắng nhiều, chậm chạp khi có nhiều mưa, nhiệt độ xuống thấp. Gặp sống ở nơi có độ cao tới 1.500 m. Con cái đẻ 2 hoặc 3 trứng trên đất, đặt trứng ở gốc của những khóm cỏ hoặc các loài thực vật khác.Thức ăn chính của chúng được biết đến là các loài côn trùng  sống trong các khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Vĩnh Phú (Đại Đỉnh, Khả Cửu, Mỹ Lương, Tam Đảo, Xuân Sơn), Hoà Bình (An Lạc, Thượng Tiến, Tu Lý), Hà Bắc, Ninh Bình (Cúc Phương), Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Sông Bé, Đồng Nai (Cát Tiên, Biên Hoà)
Nước ngoài: Ấn Độ (Sikkim, Assam, Mizoram), Trung Quốc (Quý Châu, Phúc Kiến, Hồng Kông, Quảng Tây, Quảng Đông, Đảo Hải Nam, Phúc Kiến, Hồng Kông, phía tây đến Vân Nam), Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, Myanmar, Bán đảo Malaysia, Indonesia (Quần đảo Sumatra, Java, Borneo, Natuna).

Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường – Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae